2048.vn

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
38 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q). Lấy hai đường thẳng a, a'cùng vuông góc với (P), hai đường thẳng b, b' cùng vuông góc với (Q). Tìm mối quan hệ giữa các góc (a, b) và (a', b').

: Cho hai mặt phẳng (P) và (Q). Lấy hai đường thẳng a, a' cùng vuông góc với (P), hai đường thẳng b, b' cùng vuông góc với (Q). Tìm mối quan hệ giữa các góc (a, b) và (a', b'). (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Góc giữa hai mặt phẳng bằng 0° khi nào, khác 0° khi nào?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là một hình chữ nhật có tâm O, SO ^ (ABCD). Chứng minh rằng hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) vuông góc với nhau khi và chỉ khi ABCD là một hình vuông.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) chứa đường thẳng b vuông góc với mặt phẳng (Q). Lấy một đường thẳng a vuông góc với (P). (H.7.47).

Cho mặt phẳng (P) chứa đường thẳng b vuông góc với mặt phẳng (Q). Lấy một đường thẳng a vuông góc với (P). (H.7.47).  a) Tính góc giữa a và b.  b) Tính góc giữa (P) và (Q). (ảnh 1)

a) Tính góc giữa a và b.

b) Tính góc giữa (P) và (Q).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Trong HĐ1 của Bài 23, ta đã nhận ra rằng đường thẳng nối các bản lề của cửa phòng vuông góc với sàn nhà. Hãy giải thích vì sao trong quá trình đóng – mở, cánh cửa luôn vuông góc với sàn nhà.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau. Kẻ đường thẳng a thuộc (P) và vuông góc với giao tuyến D của (P) và (Q). Gọi O là giao điểm của a và D. Trong mặt phẳng (Q), gọi b là đường thẳng vuông góc với D tại O.

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau. Kẻ đường thẳng a thuộc (P) và vuông góc với giao tuyến D của (P) và (Q). Gọi O là giao điểm của a và D. Trong mặt phẳng (Q), gọi b là đường thẳng vuông góc với D tại O.  a) Tính góc giữa a và b.  b) Tìm mối quan hệ giữa a và (Q). (ảnh 1)

a) Tính góc giữa a và b.

b) Tìm mối quan hệ giữa a và (Q).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến a và cùng vuông góc với mặt phẳng (R). Gọi O là một điểm thuộc a và a' là đường thẳng qua O và vuông góc với (R).

Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến a và cùng vuông góc với mặt phẳng (R). Gọi O là một điểm thuộc a và a' là đường thẳng qua O và vuông góc với (R).   a) Hỏi a' có nằm trong các mặt phẳng (P), (Q) hay không? (ảnh 1)

a) Hỏi a' có nằm trong các mặt phẳng (P), (Q) hay không?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

b) Tìm mối quan hệ giữa a và a'.

c) Tìm mối quan hệ giữa a và (R).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Với giả thiết như ở Ví dụ 3, Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SA ^ (ABCD). Gọi B', C', D' tương ứng là hình chiếu của A trên SB, SC, SD. Chứng minh rằng:

a) Các mặt phẳng (AB'C'D') và (ABCD) cùng vuông góc với (SAC);

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

b) Giao tuyến của hai mặt phẳng (AB'C'D') và (ABCD) là đường thẳng đi qua A, nằm trong mặt phẳng (ABCD) và vuông góc với AC.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một tài liệu hướng dẫn rằng đối với ghế bàn ăn, nên thiết kế lưng ghế tạo với mặt ghế một góc có số đo từ 100° đến 105°. Trong hình 7.51, các tia Ox, Oy được vẽ tương ứng trên mặt ghế, lưng ghế đồng thời vuông góc với giao tuyến a của mặt ghế và lưng ghế.

a) Theo tài liệu nói trên, góc nào trong hình bên có số đo từ 100° đến 105°.

Một tài liệu hướng dẫn rằng đối với ghế bàn ăn, nên thiết kế lưng ghế tạo với mặt ghế một góc có số đo từ 100 đến 105. Trong hình 7.51, các tia Ox, Oy được vẽ tương ứng trên mặt ghế, lưng ghế đồng thời vuông góc với giao tuyến a của mặt ghế và lưng ghế. a) Theo tài liệu nói trên, góc nào trong hình bên có số đo từ 100 đến 105. (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) Nếu thiết kế theo hướng dẫn đó thì góc giữa mặt phẳng chứa mặt ghế và mặt phẳng chứa lưng ghế có thể nhận số đo từ bao nhiêu đến bao nhiêu độ?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), AB = AC = a, BAC^=120°,SA=a23. Gọi M là trung điểm của BC.

a) Chứng minh rằng SMA^ là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

b) Tính số đo của góc nhị diện [S, BC, A].

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong cửa sổ ở Hình 7.56, cánh và khung cửa là các nửa hình tròn có đường kính 80 cm, bản lề được đính ở điểm chính giữa O của các cung tròn khung và cánh cửa. Khi cửa mở, đường kính của khung và đường kính của cánh song song với nhau và cách nhau một khoảng d; khi cửa đóng, hai đường kính đó trùng nhau. Hãy tính số đo của góc nhị diện có hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa cánh, khung cửa khi d = 40 cm. (ảnh 1)

Trong cửa sổ ở Hình 7.56, cánh và khung cửa là các nửa hình tròn có đường kính 80 cm, bản lề được đính ở điểm chính giữa O của các cung tròn khung và cánh cửa. Khi cửa mở, đường kính của khung và đường kính của cánh song song với nhau và cách nhau một khoảng d; khi cửa đóng, hai đường kính đó trùng nhau. Hãy tính số đo của góc nhị diện có hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa cánh, khung cửa khi d = 40 cm.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Các mặt bên của lăng trụ đứng là các hình gì và các mặt bên đó có vuông góc với mặt đáy không? Vì sao?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Các mặt bên của hình lăng trụ đều có phải là các hình chữ nhật có cùng kích thước hay không? Vì sao?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong 6 mặt của hình hộp đứng, có ít nhất bao nhiêu mặt là hình chữ nhật? Vì sao?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

a) Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt là hình chữ nhật? Vì sao?

b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật có bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường hay không? Vì sao?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Các mặt của một hình lập phương là các hình gì? Vì sao?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Từ một tấm tôn hình chữ nhật, tại 4 góc bác Hùng cắt bỏ đi 4 hình vuông có cùng kích thước và sau đó hàn gắn các mép tại các góc như Hình 7.65. Giải thích vì sao bằng cách đó, bác Hùng nhận được chiếc thùng không nắp có dạng hình hộp chữ nhật.

Từ một tấm tôn hình chữ nhật, tại 4 góc bác Hùng cắt bỏ đi 4 hình vuông có cùng kích thước và sau đó hàn gắn các mép tại các góc như Hình 7.65. Giải thích vì sao bằng cách đó, bác Hùng nhận được chiếc thùng không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Tháp lớn tại Bảo tàng Louvre ở Paris (H.7.66) (với kết cấu kính và kim loại) có dạng hình chóp với đáy là hình vuông có cạnh bằng 34 m, các cạnh bên bằng nhau và có độ dài xấp xỉ 32,3 m (theo Wikipedia.org).

Giải thích vì sao hình chiếu của đỉnh trên đáy là tâm của đáy tháp.

Tháp lớn tại Bảo tàng Louvre ở Paris (H.7.66) (với kết cấu kính và kim loại) có dạng  hình chóp với đáy là hình vuông có cạnh bằng 34 m, các cạnh bên bằng nhau và có độ dài xấp xỉ 32,3 m (theo Wikipedia.org). Giải thích vì sao hình chiếu của đỉnh trên đáy là tâm của đáy tháp. (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.A1A2…An. Gọi O là hình chiếu của S trên mặt phẳng A1A2…An  (H.7.67).

a) Trong trường hợp hình chóp đã cho là đều, vị trí của điểm O có gì đặc biệt đối với đa giác đều A1A2…An ?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng a512. Tính số đo góc nhị diện [S, BC, A].

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hình chóp cụt đều có các cạnh bên bằng nhau hay không?

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC). Gọi H là hình chiếu của A trên BC.

a) Chứng minh rằng (SAB) ^ (ABC) và (SAH) ^ (SBC).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

b) Giả sử tam giác ABC vuông tại A, ABC^=30° , AC = a, SA=a32. Tính số đo của góc nhị diện [S, BC, A].

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a.

a) Tính độ dài đường chéo của hình lập phương.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng (ACC'A') ^ (BDD'B').

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

c) Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Chứng minh rằng COC'^ là một góc phẳng của góc nhị diện [C, BD, C']. Tính (gần đúng) số đo của các góc nhị diện [C, BD, C'], [A, BD,C'].

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'.

a) Chứng minh rằng (BDD'B') ^ (ABCD).

b) Xác định hình chiếu của AC' trên mặt phẳng (ABCD).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

c) Cho AB = a, BC = b, CC' = c. Tính AC'.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC, đáy có cạnh bằng a, cạnh bên bằng b.

a) Tính sin của góc tạo bởi cạnh bên và mặt đáy.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

b) Tính tang của góc giữa mặt phẳng chứa mặt đáy và mặt phẳng chứa mặt bên.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Hai mái nhà trong Hình 7.72 là hai hình chữ nhật. Giả sử AB = 4,8 m; OA = 2,8 m; OB = 4 m.

a) Tính (gần đúng) số đo của góc nhị diện tạo bởi hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa hai mái nhà.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt đất phẳng. Lưu ý: Đường giao giữa hai mái (đường nóc) song song với mặt đất.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

c) Điểm A ở độ cao (so với mặt đất) hơn điểm B là 0,5 m. Tính (gần đúng) góc giữa mái nhà (chứa OB) so với mặt đất.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Độ dốc của mái nhà, mặt sân, con đường thẳng là tang của góc tạo bởi mái nhà, mặt sân, con đường thẳng đó với mặt phẳng nằm ngang. Độ dốc của đường thẳng dành cho người khuyết tật được quy định là không quá  112. Hỏi theo đó, góc tạo bởi đường dành cho người khuyết tật và mặt phẳng nằm ngang không vượt quá bao nhiêu độ? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack