Giải SGK Toán 11 CTST Bài 1. Giới hạn của dãy số có đáp án
28 câu hỏi
Cho dãy số (un) với .
a) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng sau:
n | 10 | 20 | 50 | 100 | 1 000 |
|un| | 0,1 | 0,05 | 0,02 | ? | ? |
a) Ta có:
Với n = 100 có .
Với n = 1 000 có .
Khi đó ta có bảng:
n | 10 | 20 | 50 | 100 | 1 000 |
|un| | 0,1 | 0,05 | 0,02 | 0,01 | 0,001 |
b) Với n như thế nào thì |un| bé hơn 0,01; 0,001?
b) Với n > 100 thì |un| < 0,01.
Với n > 1000 thì |un| < 0,001.
c) Một số số hạng của dãy số được biểu diễn trên trục số như Hình 1.

Từ các kết quả trên, có nhận xét gì về khoảng cách từ điểm un đến điểm 0 khi n trở lên rất lớn?
c) Khi n trở nên rất lớn thì khoảng cách từ điểm un đến điểm 0 càng nhỏ.
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
a) Ta có: k = 2 là số nguyên dương nên .
Tìm các giới hạn sau:
b) .
Cho dãy số (un) với .
a) Cho dãy số (vn) với vn = un – 2. Tìm giới hạn lim vn.
a) Ta có:
Khi đó .
Vậy .
b) Biểu diễn các điểm u1, u2, u3, u4 trên trục số. Có nhận xét gì về vị trí của các điểm un khi n trở nên rất lớn?
b) Ta có: ;
Biểu diễn trên trục số, ta được:

Có nhận xét gì về vị trí của các điểm un Nhận xét: Khi n trở nên rất lớn lớn thì các giá trị un càng gần 2.
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
a) Đặt
Suy ra
Vì nên .
Vậy .
Tìm các giới hạn sau:
b) .
b) Đặt
Suy ra .
Vậy .Ở trên ta đã biết .
a) Tìm các giới hạn lim 3 và .
a) Ta có: lim 3 = 3, .
b) Từ đó, nêu nhận xét về và lim 3 + .
b) Đặt
Suy ra
Ta có: lim 3 + = 3 + 0 = 3.
Vậy = lim 3 +
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
a) .
Tìm các giới hạn sau:
b) .
b) Ta có:
.
Từ một hình vuông có cạnh bằng 1, tô màu một nửa hình vuông, rồi tô màu một nửa hình còn lại, và cứ tiếp tục như vậy (xem Hình 2).
a) Xác định diện tích uk của phần hình được tô màu lần thứ k (k = 1, 2, 3, ...).
a) Xác định diện tích uk của phần hình được tô màu lần thứ k (k = 1, 2, 3, ...).
Ta có: u1 = 1. ; u2 = ; u3 = ; u4 = ; ...
Diện tích uk của phần hình được tô màu lần thứ k là một cấp số nhân có số hạng đầu và công bội .
Khi đó công thức số hạng tổng quát là:
b) Tính tổng diện tích Sn của phần hình được tô màu sau lần tô thứ n (n = 1, 2, 3, ...).
b) Tổng diện tích Sn của phần hình được tô màu sau lần tô thứ n (n = 1, 2, 3, ...) là tổng n số hạng đầu của cấp số nhân ta được:
.c) Tìm giới hạn limSn và so sánh giới hạn này với diện tích hình vuông ban đầu.
c) Ta có: limSn = .
Khi đó limSn = 2u1.
Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1 = 1 và công bội là là:
.
Dựng một dãy hình vuông bằng cách ghép từ các hình vuông đơn vị (cạnh bằng 1 đơn vị độ dài) theo các bước như Hình 4. Kí hiệu un (đơn vị diện tích) là diện tích hình vuông dựng được ở bước thứ n.

a) Với n như thế nào thì un vượt quá 10 000; 1 000 000?
a) Diện tích của hình vuông un dựng ở bước thứ n là: un = n2 (đơn vị diện tích).
Để un vượt quá 10 000 thì n2 > 10 000 ⇔ n > 100.
Để un vượt quá 1 000 000 thì n2 > 1 000 000 ⇔ n > 1000.
b) Cho hình có diện tích S. Với n như thế nào thì un vượt quá S?
b) Để un vượt quá S thì un > S ⇔ n2 > S ⇔ n > .
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
b) ;
a)
b) ;
Tìm các giới hạn sau:
a) ;
d) .
c) ;
d) .
Tính tổng của các cấp số nhân lùi vô hạn sau:
a) ;
a) Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu và công bội bằng: .
Tính tổng của các cấp số nhân lùi vô hạn sau:
b) .
b) Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu và công bội bằng: .
Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,444 ... dưới dạng phân số.
Ta có: 0,444... = 0,(4) = .
Từ hình vuông đầu tiên có cạnh bằng 1 (đơn vị độ dài), nối các trung điểm của bốn cạnh để có hình vuông thứ hai. Tiếp tục nối các trung điểm của bốn cạnh của hình vuông thứ hai để được hình vuông thứ ba. Cứ tiếp tục làm như thế, nhận được một dãy hình vuông (xem Hình 5).
a) Kí hiệu an là diện tích của hình vuông thứ n và Sn là tổng diện tích của n hình vuông đầu tiên. Viết công thức tính an, Sn (n = 1, 2, 3, ...) và tìm limSn (giới hạn này nếu có được gọi là tổng diện tích của các hình vuông).
a) Diện tích của các hình vuông lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn (an) với số hạng đầu là u1 = 1 và công bội nên công thức tổng quát của an = .
Ta có:
Tổng cấp số nhân lùi vô hạn là: .b) Kí hiệu pn là chu vi của hình vuông thứ n và Qn là tổng chu vi của n hình vuông đầu tiên. Viết công thức tính pn và Qn (n = 1, 2, 3, ...) và tìm limQn (giới hạn này nếu có được gọi là tổng chu vi của các hình vuông).
b) Chu vi pn của hình vuông lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 4 và công bội q = có số hạng tổng quát là: .
Ta có:
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn là: .
Xét quá trình tạo ra hình có chu vi vô cực và diện tích bằng 0 như sau:
a) Bắt đầu một hình vuông H0 cạnh bằng 1 đơn vị độ dài (xem Hình 6a). Chia hình vuông H0 thành chín hình vuông bằng nhau, bỏ đi bốn hình vuông, nhận được hình H1 (xem Hình 6b). Tiếp theo, chia mỗi hình vuông của H1 thành chín hình vuông, rồi bỏ đi bốn hình vuông, nhận được hình H2 (xem Hình 6c). Tiếp tục quá trình này ta nhận được một dãy hình Hn(n = 1, 2, 3, ...).

Ta có: H1 có 5 hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng ;
H2 có 5.5 = 52 hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng
Từ đó, nhận được Hn có 5n hình vuông, mỗi hình vuông có cạnh bằng .
a) Tính diện tích Sn của Hn và tính lim Sn.
a) Diện tích Sn của Hn là
Khi đó .
b) Tính chu vi pn của Hn và tính limpn.
(Quá trình trên tạo nên một hình, gọi là một fractal, được coi là có diện tích lim Sn và chu vi limpn).
b) Chu vi pn của Hn là: .
Khi đó .







