
22 câu hỏi
|
1. eight / 8 |
2. 11 |
3. 15 |
|
4. exercise |
5. reading (a book) |
|
Nội dung bài nghe:
Hello, everyone. I'm Doctor Brown and today I want to talk to you about how to prepare yourself for a good night's sleep. It's important to get at least eight hours of sleep each night, but lots of teenagers find it difficult to fall asleep before eleven o'clock at night. One study found that only fifteen percent of teenagers get enough sleep. So, what can you do to get more sleep? Well, you shouldn't eat or exercise for a few hours before bed. You should also do something to relax before you go to bed, like reading a book. If you read a book before going to sleep, then you will sleep better than if you watch TV or play online games.
Hướng dẫn dịch:
Chào mọi người. Tôi là Bác sĩ Brown và hôm nay tôi muốn nói chuyện với bạn về cách chuẩn bị cho mình một giấc ngủ ngon. Điều quan trọng là phải ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm, nhưng rất nhiều thanh thiếu niên cảm thấy khó ngủ trước 11 giờ đêm. Một nghiên cứu cho thấy chỉ có mười lăm phần trăm thanh thiếu niên ngủ đủ giấc. Vì vậy, bạn có thể làm gì để ngủ nhiều hơn? Bạn không nên ăn hoặc tập thể dục vài giờ trước khi đi ngủ. Bạn cũng nên làm điều gì đó để thư giãn trước khi đi ngủ, chẳng hạn như đọc sách. Nếu bạn đọc một cuốn sách trước khi ngủ, thì bạn sẽ ngủ ngon hơn so với việc bạn xem TV hoặc chơi trò chơi trực tuyến.
|
1. B |
2. A |
3. A |
4. A |
Hướng dẫn dịch:
1. Đoạn văn nói gì về ăn uống lành mạnh?
Ăn nhiều loại đồ ăn khác nhau.
2. Lượng tập luyện của thanh thiếu niên nên đạt được là bao nhiêu?
30 phút 3 lần mỗi tuần.
3. Hầu hết thanh thiếu niên ngủ bao nhiêu mỗi đêm?
7 tiếng.
4. Đâu không phải là một lợi ích của việc ngủ đủ giấc?
Cơ thể bạn sẽ khỏe mạnh.
Hướng dẫn dịch:
1. Bây giờ là 11 giờ tối, Mandy! Bạn không nên thức khuya.
Hướng dẫn dịch:
2. Hầu hết mọi người không cần bổ sung vitamin vì họ có thể nhận đủ vitamin từ thức ăn của họ.
Hướng dẫn dịch:
3. Giữ ấm trong mùa đông là rất quan trọng.
Hướng dẫn dịch:
4. Chúng ta sẽ cần thức dậy lúc 4 giờ sáng ngày mai. Cố gắng ngủ một chút ngay bây giờ.
Hướng dẫn dịch:
5. Lối sống của Matt thực sự không lành mạnh. Anh ấy không tập thể dục và ăn nhiều bánh mì kẹp thịt và pizza.
Hướng dẫn dịch:
6. Đừng quên uống thuốc sau bữa trưa. Bác sĩ nói bạn nên ăn một số thức ăn trước khi dùng.
Hướng dẫn dịch:
7. Jane bị đau họng. Nó đau khi cô ấy ăn hoặc nói chuyện.
8. eat fruit and vegetables
Hướng dẫn dịch:
8. Một cách tốt để khiến con bạn ăn trái cây và rau quả là thêm một ít vào các món ăn yêu thích của chúng.
Hướng dẫn dịch:
1. Làm ơn đi mua sữa được không? Chúng ta không còn lại gì cả.
Hướng dẫn dịch:
2. Tôi ăn nhiều rau mỗi ngày.
Hướng dẫn dịch:
3. Ben không tập thể dục. Anh ấy rất lười biếng.
Hướng dẫn dịch:
4. Cha mẹ tôi cho tôi xem một ít TV mỗi ngày.
Hướng dẫn dịch:
5. Bạn nên uống nhiều nước mỗi ngày.
1. You shouldn't watch too much TV.
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn không nên xem TV quá nhiều.
2. What should I do to become healthier?
Hướng dẫn dịch:
2. Tôi nên làm gì để trở nên khỏe mạnh hơn?
3. He doesn't do much exercise.
Hướng dẫn dịch:
3. Anh ấy không tập thể dục nhiều.
4. Teens should get nine hours of sleep a night.
Hướng dẫn dịch:
4. Thanh thiếu niên nên ngủ chín giờ mỗi đêm.
5. You shouldn't eat lots of candy.
Hướng dẫn dịch:
5. Bạn không nên ăn nhiều kẹo.
|
1. D |
2. A |
3. C |
|
4. B |
5. D |
6. A |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















