Giải SGK Tiếng anh 10 THiNK Unit 3 Grammar trang 38 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 THiNK Unit 3 Grammar trang 38 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1056 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Find the examples of comparative adverbs from the article. Then complete the rules. (Tìm các ví dụ về trạng từ so sánh từ bài báo. Sau đó hoàn thành các quy tắc.)Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án:

more closely, more carefully

RULES:

more

Hướng dẫn dịch:

gần hơn, cẩn thận hơn

QUY TẮC: Để tạo thành dạng so sánh của hầu hết trạng từ thông thường, thêm từ more vào trước trạng từ.

Nếu trạng từ có một âm tiết, tạo dạng so sánh bằng cách thêm -er: sớm → sớm hơn, khó → khó hơn, nhanh hơn → nhanh hơn.

● Các trạng từ so sánh bất quy tắc: tồi tệ → tệ hơn, tốt → tốt hơn

2. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences. Use the comparative adverb forms of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau. Dùng dạng trạng từ so sánh của các từ trong ngoặc.)1. Sue runs ... (fast) than me.

Xem đáp án

Đáp án:

1. faster

Hướng dẫn dịch:

1. Sue chạy nhanh hơn tôi.

3. Tự luận
1 điểm

2. Graham writes ... (clear) than me

Xem đáp án

Đáp án:

2. more clearly

Hướng dẫn dịch:

2. Graham viết rõ ràng hơn tôi.

4. Tự luận
1 điểm

3. You need to do your homework ...(careful) if you want to get good marks

Xem đáp án

Đáp án:

3. more carefully

Hướng dẫn dịch:

3. Bạn cần làm bài tập về nhà cẩn thận hơn nếu bạn muốn đạt điểm cao.

5. Tự luận
1 điểm

4. Sorry, I don’t understand. Can you speak ... (slow), please?

Xem đáp án

Đáp án:

4. more slowly

Hướng dẫn dịch:

4. Xin lỗi, tôi không hiểu. Bạn có thể nói chậm hơn?

6. Tự luận
1 điểm

5. The party starts at ten o’clock, but you can come ... (early) if you want to.

Xem đáp án

Đáp án:

5. earlier 

Hướng dẫn dịch:

5. Bữa tiệc bắt đầu lúc 10 giờ, nhưng bạn có thể đến sớm hơn nếu bạn muốn.

7. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences from the magazine article on page 38. Then complete the rules. (Hoàn thành các câu từ bài báo trên tạp chí trang 38. Sau đó hoàn thành quy luật.)Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án:

1. astonished

2. Inspiring / exciting

RULES:

-ed

-ing

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi đoán là bạn sẽ cảm thấy kinh ngạc.

2. Người vẽ minh họa trẻ truyền cảm hứng Kristián Mensa, đến từ Prague ở Cộng hòa Séc, lấy các đồ vật bình thường và sử dụng trí tưởng tượng của mình để thay đổi chúng thành nghệ thuật thị giác thú vị.

QUY TẮC: Các tính từ kết thúc bằng -ed nói chung là mô tả cảm xúc - chúng cho chúng tôi biết mọi người cảm thấy như thế nào.

Anh rất ngạc nhiên khi gặp lại Helen sau ngần ấy năm.

Cô thực sự rất mệt và đi ngủ sớm.

Các tính từ kết thúc bằng -ing nói chung mô tả điều đã gây ra cảm xúc.

Bạn đã xem bộ phim đó chưa? Nó có một kết thúc đáng ngạc nhiên.

Đi bộ lên một ngọn đồi là mệt mỏi đối với người cao tuổi.

8. Tự luận
1 điểm

Circle  the correct answers. (Khoang tròn đáp án đúng.)Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án:

1. surprised 

2. satisfying 

3. exciting 

4. amazing 

5. annoyed

6. interested 

Hướng dẫn dịch:

Bạn đã xem STOMP chưa? Nếu bạn chưa xem, bạn còn chờ gì nữa? Bạn sẽ cảm thấy thực sự ngạc nhiên. STOMP rất hoàn hảo cho người lớn và trẻ em. Đó là buổi biểu diễn hài lòng nhất mà tôi đã có đã từng xem.

STOMP không phải là một vở nhạc kịch hay chương trình múa đương đại. Nó là một màn biểu diễn với một sự khác biệt. Người biểu diễn tạo nhịp điệu thú vị bằng những đồ vật bình thường như bàn chải và báo. Không có lời thoại, hát hoặc câu chuyện nhưng những âm thanh và những chuyển động thật sự tuyệt vời.

Chương trình đôi khi hơi ồn ào. Một số người có thể khó chịu vì ồn ào, nhưng nhìn chung thì tôi vẫn rất vui. Vì vậy, nếu bạn quan tâm đến một hình thức giải trí sáng tạo, truyền thống, STOMP là chắc chắn là một lựa chọn hayhay.