Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 6 Focus review 6 trang 67 có đáp án
14 câu hỏi
Choose the correct words. (Chọn từ đúng.)
1. It is now harder for new college classmates / experts / graduates to find a good job than in the past.
1. graduates
Sinh viên mới ra trường bây giờ khó tìm được một công việc tốt hơn ngày xưa.
I have to attend PE classes because PE is a(n) academic / after-school / compulsory subject.
2. compulsory
Tôi phải tham gia các lớp học Thể dục vì Thể dục là một môn học bắt buộc.
You'll learn more if you pay attention / tuition fees / the bills in classes.
3. attention
Bạn sẽ học được nhiều hơn nếu bạn chú ý trong các lớp học.
Josh skipped / dropped / took the Science class again. Is he going to get into trouble?
4. skipped
Josh lại bỏ qua tiết học Khoa học. Anh ta sẽ gặp rắc rối?
If they change the curriculum / timetable / academic subjects, we'll start lessons at 8 o'clock every day.
5. timetable
Nếu họ thay đổi thời khóa biểu các môn học, chúng tôi sẽ bắt đầu bài học lúc 8 giờ hàng ngày.
My father used to bully / encourage / struggle with maths and physics at school, but now he is an engineer.
6. struggle
Bố tôi từng gặp khó khăn với môn toán và vật lý ở trường, nhưng bây giờ ông ấy đã trở thành một kỹ sư.
Use the correct forms of the verbs in brackets to complete the sentences. (Sử dụng các dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.)
1. If I take (take) a gap year, I (get) a lot of experience.
take / will get
Nếu tôi tham gia một gap year, tôi sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm.
If Stella (not hurry), we (miss) the first lesson.
doesn't hurry / will miss
Nếu Stella không nhanh chân, chúng ta sẽ bỏ lỡ buổi học đầu tiên.
… (your parents / get) angry if you (not get) into university?
Will your parents get / don't get
Bố mẹ bạn sẽ tức giận nếu bạn không đậu vào đại học?
He (not pass) his exams if he (not take) extra lessons.
won't pass / doesn't take
Anh ấy sẽ không vượt qua kỳ thi của mình nếu anh ấy không học thêm.
I (not / help) you with maths if you (not / help) me with English.
won't help / don't help
Tôi sẽ không giúp bạn làm toán nếu bạn không giúp tôi với môn tiếng Anh.
Choose the correct answers. (Chọn đáp án đúng.)
1. A | 2. C | 3. A | 4. B | 5. B | 6. B |
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn nào chưa làm bài tập xong thì gặp mình sau buổi học nhé.
2. Đây là căng tin nơi chúng tôi ăn trưa.
3. Những học sinh chỉ ôn tập vào đêm trước kỳ thi thường không đạt điểm cao.
4. Đó là một gap year dường như kéo dài vô tận.
5. Có rất nhiều trường học trên thế giới không có nước hoặc điện.
6. Oxford, là một trong những trường đại học lớn nhất thế giới, là trường đại học mà cô ấy đã lấy bằng.
Choose the answer which has the same meaning as the underlined phrase in each sentence. (Chọn câu trả lời có cùng nghĩa với cụm từ gạch chân trong mỗi câu.)
1. B | 2. B | 3. A | 4. C | 5. A + C | 6. A |
Hướng dẫn dịch:
1. Giáo viên trưởng sẽ đóng cửa căng tin trừ khi đầu bếp thay đổi thực đơn.
2. Nếu bạn hỏi tôi, tôi nghĩ trường chúng tôi không chi đủ tiền cho máy tính.
3. Tôi phải học thuộc lòng những quy tắc toán học này cho ngày mai.
4. Chúng tôi sẽ mặc đồng phục học sinh khi chúng trở thành bắt buộc.
5. Đó là một ngôi trường dành cho những chàng trai đầy tham vọng, cung cấp những điều kiện học tập tốt nhất.
6. Cậu bé: Tôi nghĩ rằng đến trường mỗi ngày là nhàm chán.
Cô bé: Đúng vậy, nhưng không phải tất cả các trường đều giống nhau.
In pairs, give your opinions on the following topics. (Theo cặp, hãy đưa ra ý kiến của bạn về các chủ đề sau.)
• wearing a uniform (mặc đồng phục)
• taking a gap year after finishing high school (nghỉ một năm sau khi học xong trung học)
Use expressions of agreement and disagreement to help you. (Sử dụng các diễn đạt đồng ý và không đồng ý để giúp bạn.)
(Học sinh tự thực hành)








