2048.vn

Giải SGK KHTN 8 CTST Bài 13: Muối có đáp án
Đề thi

Giải SGK KHTN 8 CTST Bài 13: Muối có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 85 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thạch nhũ trong các hang động có thành phần chính là muối của calcium, nước biển chứa muối ăn và nhiều loại muối khác. Trong tự nhiên, các kim loại thường tồn tại dưới dạng muối. Muối là gì? Muối có thành phần tính chất và mối quan hệ với acid, base, oxide như thế nào? Thạch

Thạch nhũ trong các hang động có thành phần chính là muối của calcium, nước biển (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Khi thay ion hydrogen trong phân tử sulfuric acid bởi mỗi ion Al3+, Cu2+ và NH4+ thì ta được những hợp chất gì? Viết công thức hoá học cho chúng.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Sản phẩm thay thế ion hydrogen trong hydrochloric acid bởi ion magnesium sẽ được hợp chất gì? Viết phương trình hoá học tạo ra hợp chất trên từ acid và base tương ứng.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tên một số gốc acid ở Bảng 9.1, hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Tên muối

Công thức hoá học

Potassium carbonate

?

Iron(III) sulfate

?

?

CuCl2

Ammonium nitrate

?

?

CH3COONa

Calcium phosphate

?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

(X) là muối nitrate của kim loại M. Ở điều kiện thường, (X) là chất rắn, màu trắng (hình bên) và có nhiều ứng dụng trong đời sống; biết khối lượng phân tử của (X) bằng 101 amu.

(X) là muối nitrate của kim loại M. Ở điều kiện thường, (X) là chất rắn, màu trắng (ảnh 1)

a) Hãy cho biết công thức hoá học và tên gọi của muối (X).

b) Tìm hiểu qua internet, sách, báo, hãy nêu một số ứng dụng của muối (X).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin và Bảng tính tan ở Phụ lục, hãy chọn hai kim loại thay thế hydrogen ion trong hydrochloric acid và sulfuric acid để được bốn muối đều tan trong nước. Viết công thức hoá học của các muối tan trên.

Dựa vào thông tin và Bảng tính tan ở Phụ lục, hãy chọn hai kim loại thay thế hydrogen (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Có hai muối MSO4 và MCO3 đều không tan trong nước, dựa vào bảng tính tan (Phụ lục) hãy cho biết tên của kim loại M.

Có hai muối MSO4 và MCO3 đều không tan trong nước, dựa vào bảng tính tan (Phụ lục) (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào bảng tính tan ở Phụ lục 1, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Muối

Tên gọi

Tính tan

Na2CO3

?

?

K3PO4

?

?

(NH4)2CO3

?

?

AlCl3

?

?

FeS

?

?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(X) là muối carbonate của kim loại R hoá trị II. (X) có khối lượng phân tử bằng 197 amu.

(X) là muối carbonate của kim loại R hoá trị II. (X) có khối lượng phân tử bằng 197 amu. (ảnh 1)

a) Xác định công thức hoá học và tên gọi của muối (X). Dựa vào bảng tính tan cho biết muối này có tan được trong nước không.

b) Tìm hiểu qua sách, báo, internet, … hãy nêu một số ứng dụng của muối (X).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tương tự các Ví dụ 2, 3, 4, 5, hãy viết phương trình hoá học tạo các muối sau: K2SO3, CaSO4, NaCl, MgCl2.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Theo em, khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối gì. Viết các phương trình hoá học xảy ra.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Từ các phương pháp điều chế muối, hãy viết 3 phương trình hoá học tạo ra iron(II) chloride.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Chất phản ứng

Chất sản phẩm

SO2 và Ca(OH)2

?

Al2O3 và H2SO4

?

HNO3 và Ba(OH)2

?

Al và HCl

?

Mg và H2SO4

?

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Sodium sulfate ở điều kiện thường là chất rắn, màu trắng, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp.

Sodium sulfate ở điều kiện thường là chất rắn, màu trắng, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. (ảnh 1)

a) Tìm hiểu qua internet, sách, báo, … hãy cho biết một số ứng dụng của sodium sulfate.

b) Hãy viết 3 phương trình hoá học tạo sodium sulfate.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng ở Thí nghiệm 1.

Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học của phản ứng ở Thí nghiệm 1. (ảnh 1)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Cho copper vào dung dịch silver nitrate.

b) Cho zinc vào dung dịch iron(II) sulfate.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu hiện tượng của Thí nghiệm 2 và đề xuất 3 phương trình hoá học khác tạo ra copper(II) hydroxide.

Hãy nêu hiện tượng của Thí  nghiệm 2 và đề xuất 3 phương trình hoá học khác tạo ra copper(II) hydroxide. (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau phản ứng với nhau, hoàn thành các phương trình hoá học:

a) Na2SO3 + Ba(OH)2.

b) K2CO3 + Ba(OH)2.

c) MgSO4 + Ba(OH)2.

Nhận xét về sản phẩm của các phản ứng trên.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu hiện tượng của Thí nghiệm 3 và giải thích.

Hãy nêu hiện tượng của Thí nghiệm 3 và giải thích. (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm 2 muối phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4. Viết các phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng của Thí nghiệm 4. Từ đó, viết các phương trình hoá học sau:

a) Dung dịch potassium carbonate tác dụng với dung dịch calcium chloride.

b) Dung dịch sodium sulfite tác dụng với dung dịch barium nitrate.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm 3 dung dịch muối có thể phản ứng được với dung dịch Na2CO3. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Để làm sạch lớp cặn (thường là CaCO3) trong các dụng cụ đun nước, người ta dùng giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh. Giải thích.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn chất thích hợp và viết các phương trình hoá học theo sơ đồ ở Hình 13.7.

Hãy chọn chất thích hợp và viết các phương trình hoá học theo sơ đồ ở Hình 13.7. (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

a) CuO → CuCl2 → Cu(OH)2.

b) CO2 → Na2CO3 → CaCO3 → CO2.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack