Giải SGK KHTN 7 Bài 2: Nguyên tố hóa học có đáp án
11 câu hỏi
Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ “calcium”, “magnesium”, “zinc”. Đó là tên của ba nguyên tố hóa học có trong thành phần của thuốc để bổ sung cho cơ thể. Vậy nguyên tố hóa học là gì?
Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học có đặc điểm gì giống nhau?
Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học
Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số electron | Nguyên tử | Số proton | Số neutron | Số electron |
X1 | 8 | 9 | 8 | X5 | 7 | 7 | 7 |
X2 | 7 | 8 | 7 | X6 | 11 | 12 | 11 |
X3 | 8 | 8 | 8 | X7 | 8 | 10 | 8 |
X4 | 6 | 6 | 6 | X8 | 6 | 8 | 6 |
Đọc tên 20 nguyên tố hóa học trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Tên gọi và kí hiệu của một số nguyên tố hóa học
STT | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu | Phiên âm quốc tế | STT | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu | Phiên âm quốc tế |
1 | Hydrogen | H | /ˈhaɪdrədʒən/ | 11 | Sodium (Natri) | Na | /ˈsəʊdiəm/ |
2 | Helium | He | /ˈhiːliəm/ | 12 | Magnesium | Mg | /mæɡˈniːziəm/ |
3 | Lithium | Li | /ˈlɪθiəm/ | 13 | Aluminium (Nhôm) | Al | /ˌæləˈmɪniəm/ |
4 | Beryllium | Be | /bəˈrɪliəm/ | 14 | Silicon | Si | /ˈsɪlɪkən/ |
5 | Boron | B | /ˈbɔːrɑːn/ | 15 | Phosphorus | P | /ˈfɑːsfərəs/ |
6 | Carbon | C | /ˈkɑːrbən/ | 16 | Sulfur (Lưu huỳnh) | S | /ˈsʌlfər/ |
7 | Nitrogen (Nitơ) | N | /ˈnaɪtrədʒən/ | 17 | Chlorine | Cl | /ˈklɔːriːn/ |
8 | Oxygen | O | /ˈɑːksɪdʒən/ | 18 | Argon | Ar | /ˈɑːrɡɑːn/ |
9 | Fluorine | F | /ˈflɔːriːn/ | 19 | Potassium (kali) | K | /pəˈtæsiəm/ |
10 | Neon | Ne | /ˈniːɑːn/ | 20 | Calcium | Ca | /ˈkælsiəm/ |
Hoàn thành thông tin vào bảng sau:
Nguyên tố hóa học | Kí hiệu | Ghi chú |
Iodine | ? | Kí hiệu có 1 chữ cái |
Fluorine | ? | |
Phosphorus | ? | |
Neon | ? | Kí hiệu có 2 chữ cái |
Silicon | ? | |
Aluminium | ? |
Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hóa học chiếm khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất.
Nguyên tố hóa học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Đọc và viết tên các nguyên tố hóa học có kí hiệu là: C, O, Mg, S
4. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

5. Đọc tên của các nguyên tố hóa học có trong mỗi ô trên
Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium.
b) Kể tên ba thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon, phosphorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia sẻ với các bạn trong lớp.
Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:
- Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?
- Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra nguyên tố hóa học đó và bằng cách nào?
- Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


