Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 CTST Bài 8: Điện trở. Định luật Ohm có đáp án
11 câu hỏi
Trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 8, ta đã biết độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện chạy qua nó. Ở mạch điện hình bên dưới, khi lắp thêm một pin vào mạch điện, ta thấy bóng đèn sáng mạnh hơn. Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu của nó?

Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng đèn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần.
Tiến hành thí nghiệm (Hình 8.1), từ đó nêu nhận xét về khả năng cản trở dòng điện của các vật dẫn điện dùng trong thí nghiệm.

Quan sát số chỉ của ampe kế thu được trong bảng 8.1, ta thấy cường độ dòng điện đi qua thước nhôm lớn hơn thước sắt, nên thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn thước nhôm.
Tiến hành thí nghiệm (Hình 8.2), từ đó nêu nhận xét về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn.

Kết quả thí nghiệm cho thấy khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện tăng thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn điện cũng tăng theo.
Nêu nhận xét về tỉ sốUI đối với đoạn dây dẫn trong thí nghiệm.
Tỉ số củaUI đối với đoạn dây dẫn trong thí nghiệm luôn không đổi và có giá trị bằng 15.
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.

Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc O của trục tọa độ và được xác định bằng hàm số U = 15I.
Trả lời câu hỏi đã nêu ở phần Mở đầu bài học.
Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn: Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng đèn càng lớn (nhỏ) thì cường độ dòng điện chạy qua nó càng lớn (nhỏ).
Có hai đoạn dây khác nhau. Lần lượt đặt hiệu điện thế U = 12 V vào giữa hai đầu của mỗi đoạn dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn thứ nhất là I1 = 1,2 A, qua đoạn dây dẫn thứ hai là I2 = 0,8 A. Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn đó.
Điện trở của đoạn dây dẫn thứ nhất là:R1=UI1=121,2=10Ω
Điện trở của đoạn dây dẫn thứ hai là:R2=UI2=120,8=15Ω
Cho đoạn dây dẫn có điện trở .
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này tăng thêm 0,3 A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
a. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn là:I=UR=620=0,3A
b. Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn lúc này là: U’ = I’.R = 0,6 . 20 = 12 V
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong một bếp điện làm bằng nichrome có chiều dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt là: R=ρ.lS=1,10.10−6.6,50,2.10−6=35,75Ω
Dựa vào số liệu ở Bảng 8.3, trong ba chất nhôm, đồng, nichrome thì chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn điện kém nhất?

Ta có: Điện trở suất càng nhỏ thì chất diễn điện càng tốt, ngược lại điện trở suất càng lớn thì chất dẫn điện càng kém.
Dựa vào bảng số liệu ở trên ta thấy điện trở suất của đồng là bé nhất, sau đó đến điện trở suất của nhôm và điện trở suất của nichrome là lớn nhất.
Do đó, đồng dẫn điện tốt nhất và Nichrome dẫn điện kém nhất trong 3 chất.
Cho ba đoạn dây dẫn trong hình bên dưới.
a. Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn.
b. Lần lượt mắc từng đoạn dây dẫn vào hiệu điện thế U = 6 V thì cường độ dòng điện chạy qua mỗi đoạn dây dẫn là bao nhiêu?

a. Điện trở của đoạn dây dẫn constantan ở hình a là:R1=ρ1.l1S1=0,5.10−6.0,9π.0,3.10−322≈6,4Ω
Điện trở của đoạn dây dẫn nichrome ở hình b là:R2=ρ2.l2S2=1,1.10−6.1,8π.0,3.10−322≈28Ω
Điện trở của đoạn dây dẫn constantan ở hình c là:R3=ρ3.l3S3=0,5.10−6.1,8π.0,6.10−322≈3,2Ω
b. Cường độ dòng điện của dây ở hình a là:I1=UR1=66,4≈0,94A
Cường độ dòng điện của dây ở hình b là:I2=UR2=628≈0,21A
Cường độ dòng điện của dây ở hình c là:I3=UR3=63,2≈1,88A


