Giải SBT KHTN 9 Chân trời sáng tạo BÀI 8: Điện trở. Định luật Ohm
Đề thi

Giải SBT KHTN 9 Chân trời sáng tạo BÀI 8: Điện trở. Định luật Ohm

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 967 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khi đặt một hiệu điện thế U không đổi vào giữa hai đầu của một vật dẫn thì có cường độ dòng điện I chạy qua nó. Điện trở của vật dẫn được xác định bởi biểu thức:

A. UI.                            

B. UI.                             

C. U2I.                           

D. IU.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện trở vật dẫn có giá trị là R=UI.

2. Tự luận
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến điện trở của một đoạn dây dẫn?

A. Độ dài dây dẫn.                                                                                                              

B. Đường kính dây dẫn.            

C. Vật liệu làm dây.                                                                                                            

D. Trọng lượng của dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trọng lượng của dây không ảnh hưởng đến điện trở của một đoạn dây.

3. Tự luận
1 điểm

Tính điện trở của mỗi đoạn dây dẫn bằng cách hoàn thành bảng dưới đây và so sánh khả năng dẫn điện của chúng.

 

Chiều dài (m)

Tiết diện (m2)

Vật liệu

Điện trở suất (W.m)

Điện trở(W)

Đoạn dây 1

1,4

0,0000050

Đồng

1,7.10-8

?

Đoạn dây 2

0,5

0,0000100

Nichrome

1,10.10-6

?

Đoạn dây 3

1,0

0,0000025

Nhôm

2,8.10-8

?

Xem đáp án

Ta có: R1<R3<R2. Trong ba đoạn dây dẫn, đoạn dây 1 dẫn điện tốt nhất, đoạn dây 2 dẫn điện kém nhất.

 

Chiều dài (m)

Tiết diện (m2)

Vật liệu

Điện trở suất (W.m)

Điện trở(W)

Đoạn dây 1

1,4

0,0000050

Đồng

1,7.10-8

0,005

Đoạn dây 2

0,5

0,0000100

Nichrome

1,10.10-6

0,055

Đoạn dây 3

1,0

0,0000025

Nhôm

2,8.10-8

0,011

4. Tự luận
1 điểm

Một đoạn dây dẫn xác định có điện trở R. Đặt hiệu điện thế U vào giữa hai đầu đoạn dây dẫn thì cường độ dòng điện qua đoạn dây là I. Nếu đặt hiệu điện thế U2 vào hai đầu đoạn dây thì cường độ dòng điện qua đoạn dây là

A. I                                

B. 2I                               

C. I2                               

D. I4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở tỉ lệ thuận với hiệu điện thế, khi hiệu điện thế giảm 2 lần thì cường độ dòng điện giảm 2 lần.

5. Tự luận
1 điểm

Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu của một vật dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó

Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng mối liên hệ giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu của một vật dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

6. Tự luận
1 điểm

Đặt hiệu điện thế 6 V vào giữa hai đầu đoạn dây dẫn thì cường độ dòng điện qua đoạn dây là 0,4 A. Nếu tăng hiệu điện thế thêm 3 V thì cường độ dòng điện qua đoạn dây

A. tăng thêm 3 A.          

B. tăng thêm 0,2 A.        

C. tăng thêm 0,6 A                                            

D. giảm bớt 0,2 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điện trở của dây: R=UI=60,4=15 Ω

Cường độ dòng điện qua dây dẫn sau khi tăng hiệu điện thế thêm 3V:

I'=U+3R=6+315=0,6 A=I+0,2 A

7. Tự luận
1 điểm

Một đoạn dây dẫn có điện trở 15 W. Đặt vào giữa hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12 V.

a) Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn.

b) Giữ nguyên hiệu điện thế, thay đoạn dây dẫn bằng một vật dẫn khác thì cường độ dòng điện qua vật dẫn là 0,2 A. Tính điện trở của vật dẫn đó.

Xem đáp án

a) Cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn: I=UR=1215=0,8 Ω

b) Điện trở của vật dẫn: R'=UI'=120,2=60 Ω

8. Tự luận
1 điểm

Hình dưới đây mô tả đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn. Từ đồ thị, hãy xác định giá trị điện trở của vật dẫn đó

Hình dưới đây mô tả đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn. Từ đồ (ảnh 1)

.

Xem đáp án

Ta tính điện trở bằng cách lấy trung bình giá trị thu được từ bốn cặp số dữ liệu được biểu diễn trên đồ thị.

R=U1I1+U2I2+U3I3+U4I44=1,50,0017+30,0035+4,50,0052+60,00684≈872 Ω

9. Tự luận
1 điểm

Hình bên minh hoạ bộ phận toả nhiệt của một bếp điện khi có dòng điện chạy qua.

Hình bên minh hoạ bộ phận toả nhiệt của một bếp điện khi có dòng điện chạy qua.   a) Bộ phận toả nhiệt (ảnh 1)

a) Bộ phận toả nhiệt này được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn hay bé? Vì sao?

b) Vì sao bộ phận toả nhiệt này thường có cấu tạo dạng cuộn xoắn ốc?

Xem đáp án

a) Bộ phận toả nhiệt của bếp điện được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn.

Vì điện trở R=ρlS nên ứng với cùng một tiết diện và độ dài dây dẫn, bộ phận toả nhiệt được làm bằng vật liệu có điện trở suất lớn hơn sẽ có điện trở lớn hơn và toả nhiệt lượng lớn hơn khi có dòng điện chạy qua.

b) Bộ phận toả nhiệt có dạng cuộn xoắn ốc để:

- Tăng độ dài đoạn dây có dòng điện chạy qua, nghĩa là tăng điện trở của nó.

- Tăng diện tích đun.

Hai yếu tố này giúp bếp điện hoạt động hiệu quả hơn.

10. Tự luận
1 điểm

Một học sinh tiến hành thí nghiệm được bố trí như hình bên, trong đó hiệu điện thế UAB được giữ không đổi. Khi lần lượt thay các đoạn dây dẫn có cùng chiều dài và đường kính nhưng được làm từ những vật liệu khác nhau lắp vào mạch điện và đóng công tắc điện, học sinh này thu được kết quả như bảng bên dưới.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm được bố trí như hình bên, trong đó hiệu điện thế UAB được giữ không đổi. Khi lần lượt thay các (ảnh 1)

Vật liệu làm dây

Số chỉ của ampekế (mA)

Đồng

120

Nickeline

32

Nichrome

2

Sắt

19

 

a) Trong thí nghiệm trên, đoạn dây dẫn nào có điện trở lớn nhất, đoạn dây nào có điện trở nhỏ nhất?

b) Hãy sắp xếp điện trở suất của các vật liệu trong bảng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

c) Hãy đặt tên cho thí nghiệm trên.

Xem đáp án

Số chỉ ampe kế càng lớn thì điện trở của dây càng nhỏ, có nghĩa là điện trở suất của dây càng nhỏ.

a) Do đó đoạn dây nichrome có điện trở lớn nhất. Đoạn dây đồng có điện trở nhỏ nhất.

b) Điện trở suất của các vật liệu trong bảng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn: đồng, nickeline, sắt, nichrome.

c) Học sinh có thể tham khảo tên sau: Thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.