Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 7: Amino acid và peptide có đáp án
17 câu hỏi
Amino acid là đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể.
Amino acid, peptide là gì? Chúng có cấu tạo và tính chất đặc trưng nào?

Quan sát Hình 7.1, cho biết trong phân tử amino acid có chứa nhóm chức hoá học nào. Nguyên tử carbon ở vị trí thứ 2 đến 6 theo chữ cái Hy Lạp được viết và đọc như thế nào?

Quan sát Hình 7.1 và Hình 7.2, nêu đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid. Phân tích cách đọc tên theo hệ thống.

Tại sao amino acid dễ hoà tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao?
Quan sát Hình 7.3, cho biết alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion nào trong dung dịch ở pH khác nhau.

Nhận xét tính chất của glycine trong Ví dụ 2 và Ví dụ 3.
Ví dụ 2: Glycine phản ứng với dung dịch NaOH:
H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O
Ví dụ 3: Glycine phản ứng với dung dịch HCl:
H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3N – CH2 – COOH
Phản ứng giữa amino acid với alcohol khi có xúc tác acid mạnh thuộc loại phản ứng gì? Viết phương trình tổng quát của phản ứng trên.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng chứng minh tính lưỡng tính của alanine.
Trong Ví dụ 5, cho biết những nhóm chức nào của amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng.
Ví dụ 5:

Cho biết liên kết giữa các đơn vị α – amino acid trong phân tử peptide thuộc loại liên kết gì?
Từ Hình 7.4, khi thay đổi vị trí amino acid trong peptide, như: Gly – Ala thành Ala – Gly thì các peptide này có cấu tạo khác nhau như thế nào?

Trong Ví dụ 6, loại liên kết nào của peptide bị phá vỡ? Sản phẩm của phản ứng là gì?
Ví dụ 6: Thuỷ phân dipeptide Gly – Ala.

Tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi nhận hiện tượng.
Nêu cách phân biệt dung dịch Gly – Ala và dung dịch Ala – Gly – Val.
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, so sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất sau: CH3 – CH2 – NH2 và H2N – CH2 – COOH.
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.
a) Viết phương trình hoá học chứng minh tính lưỡng tính của valine.
b) Viết công thức cấu tạo của dipeptide Val-Val.
Một peptide có cấu trúc như sau:

a) Peptide trên chứa các amino acid nào? Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử?
b) Viết phản ứng thuỷ phân hoàn toàn peptide đã cho trong dung dịch HCl dư và dung dịch NaOH dư.
c) Peptide này có phản ứng màu biuret không?



