2048.vn

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 7: Amino acid và peptide có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 7: Amino acid và peptide có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 126 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Amino acid là đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể.

Amino acid, peptide là gì? Chúng có cấu tạo và tính chất đặc trưng nào?

Amino acid là đơn vị hình thành nên peptide và protein cho cơ thể. Amino acid, peptide là gì? Chúng có cấu tạo và tính chất đặc trưng nào?   (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7.1, cho biết trong phân tử amino acid có chứa nhóm chức hoá học nào. Nguyên tử carbon ở vị trí thứ 2 đến 6 theo chữ cái Hy Lạp được viết và đọc như thế nào?

Quan sát Hình 7.1, cho biết trong phân tử amino acid có chứa nhóm chức hoá học nào (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7.1 và Hình 7.2, nêu đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid. Phân tích cách đọc tên theo hệ thống.

Quan sát Hình 7.1 và Hình 7.2, nêu đặc điểm cấu tạo phân tử amino acid. Phân tích cách đọc tên theo hệ thống. (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tại sao amino acid dễ hoà tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7.3, cho biết alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion nào trong dung dịch ở pH khác nhau.

Quan sát Hình 7.3, cho biết alanine tồn tại chủ yếu ở dạng ion nào trong dung dịch ở pH khác nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Nhận xét tính chất của glycine trong Ví dụ 2 và Ví dụ 3.

Ví dụ 2: Glycine phản ứng với dung dịch NaOH:

H2N – CH2COOH + NaOH → H2N – CH2COONa + H2O

Ví dụ 3: Glycine phản ứng với dung dịch HCl:

H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3N – CH2 – COOH

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Phản ứng giữa amino acid với alcohol khi có xúc tác acid mạnh thuộc loại phản ứng gì? Viết phương trình tổng quát của phản ứng trên.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của các phản ứng chứng minh tính lưỡng tính của alanine.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 5, cho biết những nhóm chức nào của amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng.

Ví dụ 5:

Trong Ví dụ 5, cho biết những nhóm chức nào của amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng. Ví dụ 5:   (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho biết liên kết giữa các đơn vị α – amino acid trong phân tử peptide thuộc loại liên kết gì?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Từ Hình 7.4, khi thay đổi vị trí amino acid trong peptide, như: Gly – Ala thành Ala – Gly thì các peptide này có cấu tạo khác nhau như thế nào?

Từ Hình 7.4, khi thay đổi vị trí amino acid trong peptide, như: Gly – Ala thành Ala – Gly thì các peptide này có cấu tạo khác nhau như thế nào?   (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 6, loại liên kết nào của peptide bị phá vỡ? Sản phẩm của phản ứng là gì?

Ví dụ 6: Thuỷ phân dipeptide Gly – Ala.

Trong Ví dụ 6, loại liên kết nào của peptide bị phá vỡ? Sản phẩm của phản ứng là gì? Ví dụ 6: Thuỷ phân dipeptide Gly – Ala.   (ảnh 1)

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm, quan sát và ghi nhận hiện tượng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nêu cách phân biệt dung dịch Gly – Ala và dung dịch Ala – Gly – Val.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, so sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất sau: CH3 – CH2 – NH2 và H2N – CH2 – COOH.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.

a) Viết phương trình hoá học chứng minh tính lưỡng tính của valine.

b) Viết công thức cấu tạo của dipeptide Val-Val.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một peptide có cấu trúc như sau:

Một peptide có cấu trúc như sau:   a) Peptide trên chứa các amino acid nào? (ảnh 1)

a) Peptide trên chứa các amino acid nào? Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử?

b) Viết phản ứng thuỷ phân hoàn toàn peptide đã cho trong dung dịch HCl dư và dung dịch NaOH dư.

c) Peptide này có phản ứng màu biuret không?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack