15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 7. Amino acid và peptide có đáp án
15 câu hỏi
Chất nào sau đây là amino acid?
CH3COOH.
H2N-CH2-COOH.
C3H5(OH)3.
C17H35COOH.
Đáp án đúng là: B
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức phân tử chứa đồng thời nhóm –NH2 và nhóm –COOH.
Vậy H2N-CH2-COOH là amino acid.
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh.
acid, kim loại kiềm.
alcohol trong môi trường acid mạnh.
Cu(OH)2, phản ứng màu biuret.
Đáp án đúng là: A
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với acid và base.
H2N-CH2-COOH tồn tại chính ở dạng
phân tử trung hòa.
ion lưỡng cực.
cation.
anion.
Đáp án đúng là: B
Amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực.
Tính chất vật lý nào sau đây là tính chất đặc trưng của amino acid?
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Không hòa tan trong nước.
Là chất khí ở nhiệt độ phòng.
Có độc tính cao.
Đáp án đúng là: A
Do tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính chất hóa học nào sau đây là đặc trưng của amino acid?
Tính oxi hóa mạnh.
Tính khử mạnh.
Tính lưỡng tính.
Tính acid mạnh.
Đáp án đúng là: C
Do phân tử amino acid vừa chứ nhóm –NH2 vừa chứa –COOH nên chúng có tính chất lưỡng tính.
Trong phân tử peptide, các α- amino acid liên kết với nhau qua liên kết
ion.
peptide.
hydrogen.
cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử peptide, các α- amino acid liên kết với nhau qua liên kếtpeptide.
Chất nào dưới đây là tripeptide?
Gly-Ala.
Gly-Ala-Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Ala-Gly-Gly-Val.
Đáp án đúng là: B
Tripeptide là peptide được tạo thành từ 3 đơn vị α- amino acid.
Chất nào sau đây tham gia phản ứng màu biuret?
Gly-Ala.
Ala-Val.
Gly-Gly-Ala-Val.
Ala
Đáp án đúng là: C
Các peptide phân tử có từ 3 đơn vị α- amino acid trở lên tham gia phản ứng màu biuret.
Các phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo của amino acid?
Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và carboxyl.
Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn amino.
Luôn tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực.
Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.
Đáp án đúng là: B
Tùy từng amino acid mà số nhóm -NH2 và số nhóm -COOH là bằng nhau hay khác nhau.
Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây:

Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
Chất (2), chất (3) và chất (4).
Chất (1) và chất (2).
Chất (1) và chất (3).
Chất (1), chất (2) và chất (4).
Đáp án đúng là: D
α- amino acid là amino acid phân tử chứa nhóm –NH2 liên kết với C ở vị trí α.
Chú ý: Chất (4) biểu diễn α- amino acid dưới dạng ion lưỡng cực.
Các phát biểu về tính chất của peptide
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Thủy phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val. |
|
|
b. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Gly-Val. |
|
|
c. Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím. |
|
|
d. Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với NaOH thu được H2NCH2COONa. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val không thu được Gly-Val.
c – Đúng.
d – Đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Tripeptide Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.. |
|
|
b. Trong phân tử dipetide mạch hở có hai liên kết petide. |
|
|
c. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino acid. |
|
|
d. Tất cả các petide đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Vì dipeptide mạch hở chỉ có 1 liên kết peptide.
c – Đúng.
d – Đúng.
X là một α - amino acid no, chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 11,1 gam muối. Khối lượng của X là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 8,9 gam
Giảithích:
H2N-CH(R) –COOH + NaOH \( \to \)H2N-CH(R) –COONa + H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m + 0,1 .40 = 11,1 + 0,1.18
Vậy m = 8,9 gam.
Cho 22,25 gam Ala tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được m gam muối. Tính giá trị của m?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 31,375 gam
Giải thích:
A. Ta có: nAla = 0,25 mol.
B. H2N-CH(CH3)-COOH + HCl \( \to \) ClH3N-CH(CH3)-COOH
C. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
D. Khối lượng muối là 22,25 + 0,25.36,5 = 31,375 gam
Thủy phân hoàn toàn m gam (A) Ala-Gly-Gly-Val trong dung dịch NaOH thu được 67,9 gam muối H2N-CH2-COONa. Xác định giá trị của m?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 105,7 gam
Giải thích:
Ta có: \({n_{{H_2}N - C{H_2} - COONa}} = 0,7\)mol
Mà \(\)nA = \(\frac{1}{2}{n_{{H_2}N - C{H_2} - COONa}} = 0,35\)mol
Vậy m = 0,35.(89 + 75.2 + 117 – 18.3) = 105,7 gam.




