Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 4: Saccharose và maltose có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 4: Saccharose và maltose có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1286 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn, tên hoá học là saccharose, dùng nhiều trong pha chế thực phẩm. Thưởu ấu thơ, ai cũng từng có dịp thưởng thức các cây kẹo maltose, thường gọi là mạch nha. Saccharose có gì khác với maltose? Chúng có cấu tạo và tính chất hoá học như thế nào?

Xem đáp án

* So sánh:

 

Saccharose

Maltose

Trạng thái tự nhiên

Saccharose có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường…

Maltose có trong ngũ cốc nảy mẩm, các loại thực vật, rau củ, … Maltose chủ yếu được tạo ra trong quá trình thuỷ phân tinh bột.

Cấu tạo phân tử

Tạo bởi 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose.

Tạo nên bởi hai đơn vị glucose.

Tính chất hoá học

Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng nên không có phản ứng đặc trưng của nhóm – CHO.

Maltose có thể tồn tại ở dạng vòng và dạng mở vòng nên có phản ứng đặc trưng của nhóm – CHO.

 * Cấu tạo:

Saccharose và maltose đều là các disaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.

+ Phân tử saccharose được tạo bởi 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị α-glucose và C2 của đơn vị β-fructose.

Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn, tên hoá học là saccharose, (ảnh 1)

+ Phân tử maltose được tạo nên bởi hai đơn vị glucose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C2 của đơn vị glucose này và C4 của đơn vị glucose kia.

Trên kệ bếp của các gia đình thường có lọ đường ăn, tên hoá học là saccharose, (ảnh 2)

* Tính chất hoá học cơ bản: Saccharose và maltose đều có tính chất hoá học của polyalcohol và phản ứng thuỷ phân.

Tuy nhiên maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens còn saccharose thì không.

2. Tự luận
1 điểm

Phân tử saccharose có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketol không? Vì sao?

Xem đáp án

Nhóm – OH ở vị trí số 1 trong glucose dạng mạch vòng được gọi là – OH hemiacetal.

Phân tử saccharose có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketol không? Vì sao? (ảnh 1)

Nhóm – OH ở vị trí số 2 trong fructose dạng mạch vòng gọi là – OH hemiketal.

Phân tử saccharose có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketol không? Vì sao? (ảnh 2)

Phân tử saccharose không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketol. Vì phân tử saccharose được tạo bởi 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị α-glucose và C2 của đơn vị β-fructose.

Phân tử saccharose có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketol không? Vì sao? (ảnh 3)

3. Tự luận
1 điểm

Phân tử saccharose có thể mở vòng không? Giải thích.

Xem đáp án

Saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal nên chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng (hay không thể mở vòng).

4. Tự luận
1 điểm

Vì sao phân tử maltose có thể mở vòng?

Xem đáp án

Maltose vẫn còn nhóm -OH hemiacetal, do đó trong dung dịch một đơn vị glucose của maltose có thể mở vòng.

Vì sao phân tử maltose có thể mở vòng? (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Dự đoán đặc điểm cấu tạo của phân tử saccharose, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của saccharose.

Xem đáp án

Dự đoán đặc điểm cấu tạo của phân tử saccharose, dự đoán tính chất hoá học cơ bản của saccharose. (ảnh 1)

- Phân tử saccharose có các nhóm – OH liền kề, nên có tính chất của polyalcohol.

- Ngoài ra, saccharose là disaccharide nên có phản ứng thuỷ phân.

6. Tự luận
1 điểm

Nhận xét và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.

Thí nghiệm: Phản ứng của dung dịch saccharose với copper(II) hydroxide.

Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá đỡ.

Hoá chất: dung dịch saccharose 2%, dung dịch NaOH 3%, dung dịch CuSO4 2%.

Tiến hành:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt 1 mL dung dịch CuSO4 và 2 mL dung dịch NaOH, lắc đều.

Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 4 mL dung dịch saccharose. Lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết

Xem đáp án

Hiện tượng – Giải thích:

+ Sau bước 1 thu được kết tủa xanh:

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

+ Sau bước 2 kết tủa tan dần thu được dung dịch có màu xanh lam:

2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O

Nhận xét: Dung dịch saccharose có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

7. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hoá học, phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: glucose, fructose và saccharose.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

Lựa chọn hoá chất phân biệt 3 dung dịch theo bảng sau:

 

Glucose

Fructose

Saccharose

Dung dịch Br2

Mất màu

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Thuốc thử Tollens

 

Kết tủa trắng bạc

Không hiện tượng

Phương trình hoá học minh hoạ:

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

CH2OH[CHOH]3COCH2OH + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

8. Tự luận
1 điểm

Giải thích tại sao khi đun nước đường có thêm một ít nước chanh thì dung dịch thu được ngọt hơn.

Xem đáp án

Nước đường thường dùng trong gia đình là đường saccharose. Khi đun nước đường có thêm một ít chanh (chứa acid), saccharose trong nước đường thuỷ phân tạo thành glucose và fructose. Fructose có vị ngọt sắc, làm cho dung dịch thu được ngọt hơn.

C12H22O11 + H2O →H+,toC6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

9. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal?

A. Glucose.

B. Fructose.

C. Saccharose.

D. Maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal? A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Maltose. (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Glucose, fructose, maltose có khả năng mở vòng trong dung dịch nước.

Saccharose không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal nên không có tính chất này.

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T là các chất hữu cơ khác nhau):

Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ (X, Y, Z, T là các chất hữu cơ khác nhau):   (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

C12H22O11 + H2O →H+,toC6H12O6 (Y, glucose) + C6H12O6 (X, fructose)

C6H12O6 (X, fructose) + + 2[Ag(NH3)2]OH →toCH2OH[CHOH]4COONH4 (T) + 2Ag + 3NH3 + H2O

CH2OH[CHOH]4CHO (Y) + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH (Z) + 2HBr

12. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Tính hiệu suất của phản ứng thuỷ phân saccharose.

Xem đáp án

Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose (ảnh 1)