Giải SGK Hóa học 11 Cánh diều Bài 11: Cấu tạo hoá học của hợp chất hữu cơ có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa học 11 Cánh diều Bài 11: Cấu tạo hoá học của hợp chất hữu cơ có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1191 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ethanol và dimethyl ether có cùng công thức phân tử là C2H6O. Tuy nhiên, dimethyl ether hầu như không tan trong nước và sôi ở -24 oC, còn ethanol tan vô hạn trong nước và sôi ở 78 oC; dimethyl ether không tác dụng với sodium, trong khi ethanol tác dụng với sodium giải phóng hydrogen, … Điều gì gây ra sự khác biệt về tính chất của hai hợp chất có cùng công thức phân tử này?

Xem đáp án

Ethanol và dimethyl ether có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo hoá học dẫn đến sự khác biệt về tính chất của hai hợp chất này.

2. Tự luận
1 điểm

Cho các chất dưới đây:

Cho các chất dưới đây:   Trong các chất trên: a) Chất nào có mạch carbon hở không phân nhánh? b) Chất nào có mạch carbon hở phân nhánh? c) Chất nào có mạch vòng? (ảnh 1)

Trong các chất trên:

a) Chất nào có mạch carbon hở không phân nhánh?

b) Chất nào có mạch carbon hở phân nhánh?

c) Chất nào có mạch vòng?

Xem đáp án

a) Chất (1) có mạch carbon hở không phân nhánh.

b) Chất (2) có mạch carbon hở phân nhánh.

c) Chất (3) có mạch vòng.

3. Tự luận
1 điểm

Acetic acid và methyl formate có cấu tạo hoá học như sau:

Acetic acid và methyl formate có cấu tạo hoá học như sau:   Giải thích vì sao mặc dù có cùng công thức phân tử C2H4O2 nhưng acetic acid có tính chất khác với methyl formate. (ảnh 1)

Giải thích vì sao mặc dù có cùng công thức phân tử C2H4O2 nhưng acetic acid có tính chất khác với methyl formate.

Xem đáp án

Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (loại nguyên tố, số lượng nguyên tử) và cấu tạo hoá học (trật tự liên kết của các nguyên tử với nhau).

Do đó dù có cùng công thức phân tử C2H4O2 nhưng acetic acid có tính chất khác với methyl formate do cấu tạo hoá học khác nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Có những loại công thức cấu tạo nào thường được dùng để biểu diễn cấu tạo hoá học của một chất hữu cơ?

Xem đáp án

Các loại công thức cấu tạo thường dùng để biểu diễn cấu tạo của một chất hữu cơ là:

- Công thức cấu tạo đầy đủ.

- Công thức cấu tạo thu gọn.

- Công thức khung phân tử.

5. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo đầy đủ và công thức khung phân tử của các chất sau: CH3CH3; CH3CH2OH; CH3CHO; CH3COOH.

Xem đáp án

Viết công thức cấu tạo đầy đủ và công thức khung phân tử của các chất sau: CH3CH3; CH3CH2OH; CH3CHO; CH3COOH. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Acetic acid (CH3COOH) và methyl formate (HCOOCH3) có thành phần phân tử giống nhau hay khác nhau? Tìm hiểu và cho biết hai chất này có nhiệt độ sôi giống nhau hay khác nhau.

Xem đáp án

- Hai chất acetic acid (CH3COOH) và methyl formate (HCOOCH3) có cùng công thức phân tử C2H4O2 nên có thành phần phân tử giống nhau.

- Hai chất này có nhiệt độ sôi khác nhau: acetic acid (CH3COOH) sôi ở 118 oC, còn methyl formate (HCOOCH3) sôi ở 31,8 oC.

7. Tự luận
1 điểm

Ethane (C2H6) và methanal (CH2O) đều có phân tử khối là 30. Hai chất này có là đồng phân của nhau không? Vì sao?

Xem đáp án

Hai chất ethane (C2H6) và methanal (CH2O) không phải là đồng phân của nhau. Do hai chất này khác nhau về công thức phân tử.

8. Tự luận
1 điểm

Phân tử chất (C) và (D) ở Bảng 11.1 chứa nhóm chức gì? Cho biết thế nào là đồng phân về nhóm chức.

Phân tử chất (C) và (D) ở Bảng 11.1 chứa nhóm chức gì? Cho biết thế nào là đồng phân về nhóm chức. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Phân tử chất (C) chứa nhóm chức – COOH (nhóm chức carboxyl); phân tử chất (D) chứa nhóm chức – COO – (nhóm chức ester).

- Nhóm chức là nhóm đặc trưng cho tính chất hoá học của hợp chất. Đồng phân về nhóm chức hữu cơ là đồng phân tạo ra các nhóm chức khác nhau của hợp chất có cùng thành phần.

9. Tự luận
1 điểm

Đánh số vị trí các nguyên tử carbon liên tục từ một đầu bất kì của mạch carbon đến cuối mạch đối với các chất (E) và (F) ở Bảng 11.1. Nhóm – OH trong phân tử các chất này có thể gắn với carbon ở vị trí nào trong mạch carbon của chúng? Vì sao (E) và (F) lại được gọi là các đồng phân về vị trí nhóm chức?

Đánh số vị trí các nguyên tử carbon liên tục từ một đầu bất kì của mạch carbon đến cuối mạch đối với các chất (E) và (F) ở (ảnh 1)

Xem đáp án

- Đánh số carbon trên chất (E):

Đánh số vị trí các nguyên tử carbon liên tục từ một đầu bất kì của mạch carbon đến cuối mạch đối với các chất (E) và (F) ở (ảnh 2)

Nhóm – OH của phân tử chất này có thể gắn vào carbon ở vị trí số 1, 2, 3.

- Đánh số carbon trên chất (F):

Đánh số vị trí các nguyên tử carbon liên tục từ một đầu bất kì của mạch carbon đến cuối mạch đối với các chất (E) và (F) ở (ảnh 3)

Nhóm – OH của phân tử chất này có thể gắn vào carbon ở vị trí số 1, 3, 4.

- (E) và (F) được gọi là các đồng phân về vị trí nhóm chức do hai chất này có cùng công thức phân tử, có cùng nhóm chức, chỉ khác nhau về vị trí của nhóm chức trên mạch carbon.

10. Tự luận
1 điểm

Methanol (CH3OH), ethanol (CH3CH2OH), propan – 1 – ol (CH3CH2CH2OH), butan – 1 – ol (CH3CH2CH2CH2OH) là các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.

a) Nhận xét về sự thay đổi trong công thức cấu tạo của các chất trên.

b) Viết công thức chung cho các chất trên.

Xem đáp án

a) Công thức cấu tạo của các chất methanol (CH3OH), ethanol (CH3CH2OH), propan – 1 – ol (CH3CH2CH2OH), butan – 1 – ol (CH3CH2CH2CH2OH) hơn kém nhau một hay nhiều nhóm – CH2.

Cụ thể:

CH3CH2OH = CH3OH + CH2.

CH3CH2CH2OH = CH3CH2OH + CH2 = CH3OH + 2CH2.

CH3CH2CH2CH2OH = CH3CH2CH2OH + CH2 = CH3CH2OH + 2CH2 = CH3OH + 3CH2.

b) Công thức chung cho các chất này là: CnH2n+1OH hoặc CnH2n + 2O.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo: CH3CHO (A), CH3COOH (B), CH3CH2OCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Những chất nào trong các chất trên có tính chất hoá học tương tự nhau? Vì sao?

Xem đáp án

- (A), (D) có tính chất hoá học tương tự nhau do cùng thuộc dãy đồng đẳng.

- (B), (F) có tính chất hoá học tương tự nhau do cùng thuộc dãy đồng đẳng.

- (C), (E) có tính chất hoá học tương tự nhau do cùng thuộc dãy đồng đẳng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho công thức khung phân tử của các chất hữu cơ sau:

Cho công thức khung phân tử của các chất hữu cơ sau:   a) Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên. b) Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất. (ảnh 1)

a) Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên.

b) Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất.

Cho công thức khung phân tử của các chất hữu cơ sau:   a) Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên. b) Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất. (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất:      

Cho công thức khung phân tử của các chất hữu cơ sau:   a) Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên. b) Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất. (ảnh 3)Cho công thức khung phân tử của các chất hữu cơ sau:   a) Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên. b) Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất. (ảnh 4)

b) Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất:

Chất

(A)

(B)

(C)

(D)

Công thức phân tử

C6H12

C2H6O2

C4H8O2

C3H4Cl2O2

Công thức đơn giản nhất

CH2

CH3O

C2H4O

C3H4Cl2O2

 

  

13. Tự luận
1 điểm

Ethene có công thức cấu tạo là CH2 = CH2. Viết công thức cấu tạo của ba chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng của chúng. Cho biết công thức chung của dãy đồng đẳng này.

Xem đáp án

Ba chất kế tiếp ethene trong dãy đồng đẳng của chúng:

CH2 = CH – CH3; CH2 = CH – CH2 – CH3; CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3.

Công thức chung của dãy đồng đẳng này là: CnH2n (n ≥ 2).

14. Tự luận
1 điểm

Các chất hữu cơ eugenol, chavibetol và methyl eugenol được thấy trong thành phần của nhiều loại tinh dầu. Eugenol và isoeugenol là nguyên liệu quan trọng dùng sản xuất vanillin (chất tạo hương cho thực phẩm); chavibetol có tác dụng sát khuẩn, kháng oxi hoá; methyl eugenol là chất có tác dụng dẫn dụ côn trùng. Sử dụng methyl eugenol có thể “lôi kéo” một số loại côn trùng có hại tập trung lại một khu vực rồi tiêu diệt để bảo vệ mùa màng. Eugenol, chavibetol và methyl eugenol có công thức cấu tạo như sau:

Các chất hữu cơ eugenol, chavibetol và methyl eugenol được thấy trong thành phần của nhiều loại tinh dầu. Eugenol và isoeugenol là nguyên liệu quan trọng dùng sản xuất vanillin (ảnh 1)

a) Chất nào trong số các chất trên là đồng phân của nhau? Chúng thuộc loại đồng phân gì (đồng phân nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức hay đồng phân mạch carbon)?

b) Eugenol và methyl eugenol có thuộc cùng dãy đồng đẳng không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Eugenol và chavibetol là đồng phân của nhau. Chúng thuộc đồng phân vị trí nhóm chức.

b) Eugenol và methyl eugenol thuộc cùng một dãy đồng đẳng do chúng có cấu tạo tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2.

15. Tự luận
1 điểm

Viết công thức cấu tạo mạch hở của các chất có công thức phân tử là C3H6O. Xác định nhóm chức và gọi tên nhóm chức trong mỗi phân tử chất đó.

Xem đáp án

Các công thức cấu tạo mạch hở của chất có công thức phân tử C3H6O:

Công thức cấu tạo

Nhóm chức

Tên nhóm chức

CH3 – CH2 – CHO

 – CHO

Nhóm chức aldehyde

CH3 – CO – CH3

– CO –

Nhóm chức ketone

 

16. Tự luận
1 điểm

a) Carboxylic acid Z là đồng phân của methyl acetate (CH3COOCH3). Viết công thức cấu tạo của Z.

b) X, Y là các chất đồng đẳng của Z. Viết công thức cấu tạo của X, Y biết rằng số nguyên tử carbon có trong phân tử mỗi chất X, Y đều nhỏ hơn số nguyên tử carbon có trong phân tử Z.

c) Có thể phân biệt acid Z với methyl acetate dựa vào phổ hồng ngoại của chúng không? Vì sao?

Xem đáp án

a) Công thức cấu tạo của Z: CH3 – CH2 – COOH.

b) Số nguyên tử carbon có trong phân tử mỗi chất X, Y đều nhỏ hơn số nguyên tử carbon có trong phân tử Z nên công thức cấu tạo của X, Y: HCOOH; CH3–COOH.

c) Có thể phân biệt acid Z với methyl acetate dựa vào phổ hồng ngoại của chúng do hai chất này có nhóm chức khác nhau.