30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 11. Cấu tạo hợp chất hữu cơ có đáp án
Đề thi

30 câu Trắc nghiệm Hóa 11 Cánh diều Bài 11. Cấu tạo hợp chất hữu cơ có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1198 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

theo đúng hóa trị.

theo một thứ tự nhất định.

theo đúng số oxi hóa.

theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

Công thức phân tử.

Công thức tổng quát.

Công thức cấu tạo.

Công thức đơn giản nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo cho biết số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?

CH3COOCH3.

CH2=CH-COOH.

HCOOCH2CH3.

CH≡C-COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CTCT

CH3COOCH3

CH2=CH-COOH

HCOOCH2CH3

CH≡C-COOH

CTPT

C3H6O2

C3H4O2

C3H6O2

C3H2O2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức cấu tạo sau:

Cho công thức cấu tạo sau:  Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là (ảnh 1)

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là

CH3CH2CH2COOH.

CH3CH2COOH.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2CHOHCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là CH3CH2CH2COOH.        

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức cấu tạo sau:

Cho công thức cấu tạo sau:  Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là (ảnh 1)

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là

NH2CH2CH2CHO.

NH2CH2CHO.

NH2CH2CH2COOH.

NH2C2H4CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu diễn công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử carbon được viết thành một nhóm.

Vậy công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất là NH2CH2CH2CHO.       

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân là

những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất vật lí khác nhau.

những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.

những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đồng phân là

Đáp án đúng là: D

Đồng phân là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng

đồng phân.

đồng vị.

đồng đẳng.

đồng khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.  

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH CH?

CH2=C=CH2.

CH2=CH‒CH=CH2.

CH≡C-CH3.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.  

Vậy CH≡C-CH3CH CH thuộc cùng dãy đồng đẳng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây là đồng đẳng của acetic acid CH3COOH?

HCOOH.

CH3COOCH3.

HOCH2COOH.

HOOC-COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.  

Vậy HCOOH và CH3COOH thuộc cùng dãy đồng đẳng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây cùng dãy đồng đẳng? .

CH4 và C2H4.

CH4 và C2H6.

C2H4 và C2H6.

C2H2 và C4H4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (CH2) được gọi là hiện tượng đồng đẳng.  

Vậy CH4 và C2H6 thuộc cùng dãy đồng đẳng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H6O2?

CH3COOCH3.

CH2=CH-COOH.

HCOOCH2CH2CH3.

CH≡C-COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CTCT

CH3COOCH3

CH2=CH-COOH

HCOOCH2CH2CH3

CH≡C-COOH

CTPT

C3H6O2

C3H4O2

C4H8O2

C3H2O2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

C2H5OH, CH3OCH3.

CH3OCH3, CH3CHO.

CH3CH2CH2OH, C2H5OH.

C4H10­, C­6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai chất C2H5OH và CH3OCH3 có cấu tạo khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử C2H6O nên là đồng phân của nhau.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của isopentane (CH3)2CHCH2CH3?

CH3CH2CH2CH2CH2CH3.

(CH3)2CH-CH(CH3)2.

CH3CH2CH2CH2CH3.

CH3CH2CH2CH3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3CH2CH2CH2CH3 và isopentane (CH3)2CHCH2CH3 có cùng công thức phân tử C5H12 nhưng có cấu tạo khác nhau nên là đồng phân cấu tạo của nhau.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo nào dưới đây là đồng phân của CH3CH2COOH?

CH2=CH-COOCH3.

HOCH2CH2CHO.

CH3COOCH=CH2.

CH3CH2COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

HOCH2CH2CHO và CH3CH2COOH có cùng công thức phân tử là C3H6O2 nhưng có cấu tạo khác nhau nên là đồng phân của nhau.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3

đồng đẳng.

đồng phân cấu tạo.

đồng vị.

cùng một chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3 là đồng phân cấu tạo. Do hai chất có cùng công thức phân tử C3H6O2 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

C2H5OH và CH3-O-C2H5.

CH3-O-CH3 và CH3CHO.

CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cặp chất CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3 là đồng phân của nhau do có cùng công thức phân tử C3H8O nhưng công thức cấu tạo khác nhau.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH.

CH3-O-CH3 và CH3-CH2-OH.

CH4, C2H6 và C4H8.

CH4 và C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3-CH2-OH và CH3-CH2-CH2-OH là đồng đẳng của nhau do có cấu tạo tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai công thức cấu tạo:

Cho hai công thức cấu tạo:  Nhận xét nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Nhận xét nào sau đây đúng?

Hai công thức cấu tạo biểu diễn hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau.

Hai công thức cấu tạo biểu diễn hai chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo tương tự nhau.

Hai công thức cấu tạo biểu diễn hai chất có công thức phân tử và cấu tạo đều khác nhau.

Hai công thức cấu tạo chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai công thức cấu tạo chỉ là công thức của một chất vì công thức phân tử và cấu tạo đều giống nhau.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất chứa vòng thơm: (X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH, (Z) C6H5CH2OH, (T) C2H3C6H4OH. Những hợp chất thuộc cùng một dãy đồng đẳng là

X, Z.

X, Y, Z.

Y, X.

X, Y, T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(X) C6H5OH, (Y) CH3C6H4OH thuộc cùng dãy đồng đẳng do cấu tạo tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau 1 nhóm – CH2 –.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CHCl=CH-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH3.

CH3-CC-CH3.

CH3-CH=C(CH3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?  A. CHCl=CH-CH3.                                            (ảnh 1)

Vậy CHCl=CH-CH3 có đồng phân hình học.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học?

CHCl=CHCl.

CH3CH2CH=C(CH3)CH3.

CH3CH=CHCH3.

CH3CH2CH=CHCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học? (ảnh 1)

Vậy CH3CH2CH=C(CH3)CH3 không có đồng phân hình học.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH3−C≡C−CH3.

CH3−CH=CH−CH3.

CH2Cl−CH2Cl.

CH2=CCl−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:

Chất nào sau đây có đồng phân hình học? (ảnh 1)

Vậy CH3−CH=CH−CH3 có đồng phân hình học.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất X như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH2=CH-CH2-CH=CH2.

CH2=C=CH2.

CH2=CH-CH=CH2.

CH3-CH=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH2=CH-CH=CH2.                      

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất Y như sau:

Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất Y như sau: (ảnh 1)

Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

Cl-CH2CH2-Cl.

CH­3CH2CH2CHCl2.

Cl-CH2CH2CH2-Cl.

C3H6Cl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của Y là Cl-CH2CH2CH2-Cl.                     

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Các chất có cùng công thức đơn giản nhất sẽ có cùng công thức phân tử.

Nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có công thức đơn giản nhất giống nhau.

Các chất đồng phân của nhau thì có công thức phân tử khác nhau nhưng có công thức đơn giản nhất giống nhau.

Các chất đồng đẳng thì có công thức phân tử giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có công thức đơn giản nhất giống nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba công thức cấu tạo sau:

Cho ba công thức cấu tạo sau:  Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Kết luận nào sau đây là đúng?

X, Y, Z là đồng phân vị trí mạch carbon.

X là đồng đẳng của Y và Z; Y và Z là đồng phân cấu tạo.

X, Y, Z thuộc ba dãy đồng đẳng khác nhau.

X và Y là đồng phân cấu tạo; Z là đồng đẳng của X và Y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X và Y có cùng công thức phân tử C6H14 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau nên là đồng phân cấu tạo của nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất:

(1) CH3CH2OH và CH3OCH3­;                           (2) CH3CH2Br và BrCH2CH3

(3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO;             (4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2

Có bao nhiêu cặp là đồng phân của nhau?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: (1), (3), (4) là các cặp đồng phân của nhau.

Cặp (2) là cùng một chất.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy chất sau đây, có mấy dãy gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

(1) C2H6, CH4, C4H10;                                        (2) C2H5OH, CH3CH2CH2OH;

(3) CH3OCH3, CH3CHO;                                   (4) CH3COOH, HCOOH, C2H3COOH

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm các cặp: (1), (2).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau đây:

(I) CH3-CH(OH)-CH3;                                      (II) CH3-CH2-OH

(III) CH3-CH2-CH2-OH;                                  (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3

(V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH;                           (VI) CH3-OH

Các chất đồng đẳng của nhau là

(I), (II) và (VI).

(I), III và (IV).

(II), (III), (V) và (VI).

(I), (II), (III), (IV).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất đồng đẳng của nhau là (II), (III), (V) và (VI).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất:

(1) CH3CH2OH và CH3OCH3­;                           (2) CH3CH2Br và BrCH2CH3

(3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO;             (4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2

Có bao nhiêu cặp là đồng phân của nhau?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: (1), (3), (4) là các cặp đồng phân của nhau.

Cặp (2) là cùng một chất.