Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 6: Sulfur và sulfur dioxide có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 6: Sulfur và sulfur dioxide có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1163 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sulfur (lưu huỳnh) còn được gọi là lưu hoàng, sinh diêm vàng, diêm sinh, đã được biết đến từ thời cổ đại. Nguyên tố sulfur có những tính chất gì và được ứng dụng vào sản xuất, đời sống của con người như thế nào?

Xem đáp án

- Tính chất cơ bản của sulfur:

+ Tính chất vật lí: sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide...

+ Tính chất hoá học: khi tham gia phản ứng hoá học, sulfur có thể thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử. Trong thực tế, hầu hết các phản ứng của sulfur chỉ xảy ra khi đun nóng.

- Một số ứng dụng của sulfur:

+ Sản xuất diêm;

+ Sản xuất sulfuric acid;

+ Sản xuất thuốc trừ sâu;

+ Lưu hoá cao su…

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.1 và 6.2, hãy cho biết trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở những dạng chất nào?

Quan sát Hình 6.1 và 6.2, hãy cho biết trong tự nhiên, sulfur tồn tại ở những dạng chất nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong tự nhiên, sulfur tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất (quặng).

Một số quặng tự nhiên có chứa sulfur:

+ Quặng pyrite (thành phần chính là FeS2);

+ Quặng gypsum (thành phần chính là CaSO4.2H2O);

+ Quặng galena (thành phần chính là PbS);

+ Quặng barite (thành phần chính là BaSO4).

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.3, hãy nêu một số tính chất vật lí của sulfur.

Quan sát Hình 6.3, hãy nêu một số tính chất vật lí của sulfur. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính chất vật lí: sulfur là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide...

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6.4, mô tả cấu tạo phân tử sulfur.

Quan sát Hình 6.4, mô tả cấu tạo phân tử sulfur. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ở dạng phân tử, sulfur gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hoá trị với nhau tạo thành mạch vòng.

5. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng xảy ra ở Thí nghiệm 1. Xác định vai trò của các chất trong phản ứng của Fe và S ở thí nghiệm này.

Xem đáp án

Hiện tượng: Khi đốt nóng hỗn hợp, lưu huỳnh nóng chảy, tiếp theo hỗn hợp cháy sáng đỏ. Kết thúc phản ứng thu được hợp chất có màu đen. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

Phương trình hoá học: Fe0+S0→toFe+2S−2

Vậy trong phản ứng này, Fe đóng vai trò là chất khử còn S đóng vai trò là chất oxi hoá.

6. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng xảy ra và xác định vai trò của S, O2 trong phương trình hoá học của phản ứng ở Thí nghiệm 2.

Xem đáp án

Hiện tượng: Sulfur cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt; cháy trong không khí mãnh liệt hơn.

Phương trình hoá học: S0 +O02→toS+4O−22

Chất khử: S; chất oxi hoá: O2.

7. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra khi cho nhôm (aluminium) và kẽm (zinc) tác dụng với sulfur.

Xem đáp án

2Al + 3S →to Al2S3

Zn + S →to ZnS.

8. Tự luận
1 điểm

Thuỷ ngân rất độc. Hít phải hơi thuỷ ngân có thể gây hại cho hệ thần kinh, hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch, gây nhiễm độc phổi và thận, nguy cơ dẫn đến tử vong. Hãy nêu cách xử lí thuỷ ngân khi nhiệt kế thuỷ ngân không may bị vỡ.

Xem đáp án

Cách xử lí thuỷ ngân khi nhiệt kế thuỷ ngân không may bị vỡ:

- Dùng que bông ướt hoặc giấy mỏng thu gom thủy ngân lại, cho các hạt thủy ngân vào lọ thủy tinh bịt kín. Động tác khi thu gom thủy ngân phải hết sức nhẹ nhàng để tránh các hạt thủy ngân phân li thành các hạt nhỏ hơn, gây khó khăn cho việc thu dọn.

- Nếu có thể nên rắc một ít bột lưu huỳnh vì lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân ngay điều kiện thường tạo thành hợp chất khó bốc hơi hơn.

Hg + S → HgS.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số ứng dụng của sulfur đơn chất trong đời sống và sản xuất.

Xem đáp án

Một số ứng dụng của sulfur đơn chất trong đời sống và sản xuất:

+ Sản xuất diêm;

+ Sản xuất sulfuric acid;

+ Sản xuất thuốc trừ sâu;

+ Lưu hoá cao su…

10. Tự luận
1 điểm

Xác định tính oxi hoá, tính khử của mỗi chất trong các phản ứng hoá học (1) và (2).

Xem đáp án

- Phản ứng (1): S+4O2+N+4O2→S+6O3+N+2O

Trong phản ứng (1): SO2 đóng vai trò là chất khử; NO2 đóng vai trò là chất oxi hoá.

- Phản ứng (2): S+4O2+2H2S−2→3S0  +2H2O

Trong phản ứng (2): SO2 đóng vai trò là chất oxi hoá, H2S đóng vai trò là chất khử.

11. Tự luận
1 điểm

Nêu một số nguồn phát thải sulfur dioxide và tác hại của loại khí này.

Xem đáp án

- Một số nguồn phát thải sulfur dioxide:

+ Trong tự nhiên: núi lửa phun trào;

+ Tác động của con người: khí thải các phương tiện giao thông, đốt nhiên liệu hoá thạch …

- Tác hại: Sự phát thải khí SO2 vào bầu khí quyển là một trong những nguyên nhân chính gây nên hiện tượng mưa acid.

12. Tự luận
1 điểm

Giải thích sự hình thành mưa acid từ sulfur dioxide.

Xem đáp án

Dưới xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi SO2, bị oxi hoá, sau đó hoà tan trong nước mưa rơi xuống mặt đất, ao hồ … tạo thành hiện tượng mưa acid.

2SO2 + O2 + 2H2O →xt 2H2SO4

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm hiểu và đề xuất một số giải pháp phù hợp với lứa tuổi học sinh giúp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí.

Xem đáp án

Một số biện pháp phù hợp với lứa tuổi học sinh giúp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí:

- Sử dụng tiết kiệm nhiên liệu khi đun nấu …

- Tuyên truyền vận động mọi người sử dụng các nguồn nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường.

- Tuyên truyền vận động mọi người sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió …

14. Tự luận
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí của sulfur?

A. Màu vàng ở điều kiện thường.

B. Thể rắn ở điều kiện thường.

C. Không tan trong benzene.

D. Không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sulfur tan được trong benzene.

15. Tự luận
1 điểm

Số oxi hoá của sulfur trong phân tử SO2

A. +4.                                        B. -2.

C. +6.                                        D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong SO2, số oxi hoá của oxygen là -2.

Gọi số oxi hoá của S là x, ta có: x + (-2).2 = 0 Þ x = +4.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

a) S + O2 →to SO2.

b) Hg + S → HgS.

c) S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

d) Fe + S →to FeS.

Có bao nhiêu phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử?

A. 1.                                          B. 2.

C. 3.                                           D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất khử là: (a); (c).

17. Tự luận
1 điểm

Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 μg/m3 không khí đo trong 1 giờ ở một thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó có bị ô nhiễm không?

Xem đáp án

50 lít không khí có 0,012 mg SO2.

Þ 1000 lít không khí có 1000.0,01250=0,24 mg  SO2

Hay trong 1 m3 không khí này có 240 μg SO2.

Vậy không khí ở thành phố này chưa bị ô nhiễm.