2048.vn

Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 4: Ammonia và một số hợp chất ammonium có đáp án
Đề thi

Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 4: Ammonia và một số hợp chất ammonium có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 117 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ammonia là một hợp chất của hydrogen và nitrogen, có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Ammonia có những tính chất và ứng dụng gì?

Ammonia là một hợp chất của hydrogen và nitrogen, có rất nhiều ứng dụng trong đời (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 4.1, mô tả cấu tạo của phân tử ammonia. Dự đoán tính tan (trong nước) và tính oxi hoá – khử của ammonia. Giải thích.

Quan sát Hình 4.1, mô tả cấu tạo của phân tử ammonia. Dự đoán tính tan (trong nước) và (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 4.2, giải thích hiện tượng thí nghiệm. Từ đó cho biết, tại sao không thu khí ammonia bằng phương pháp đẩy nước.

Quan sát Hình 4.2, giải thích hiện tượng thí nghiệm. Từ đó cho biết, tại sao không thu (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tính tỉ khối của NH3 so với không khí. Từ kết quả đó, hãy giải thích vì sao có thể thu khí NH3 bằng phương pháp đẩy không khí (úp ngược bình).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Từ sự kết hợp giữa NH3 với nước, nhận xét tính acid – base của NH3 trong dung dịch. Nêu cách nhận biết khí NH3 bằng quỳ tím. Giải thích.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chuẩn bị hai đầu đũa thuỷ tinh quấn bông. Đũa 1 nhúng vào dung dịch HCl đặc, đũa 2 nhúng vào dung dịch NH3 đặc, sau đó đưa lại gần nhau (Hình 4.3). Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra. Từ đó, đề xuất phương pháp nhận biết ammonia bằng dung dịch HCl đặc.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho biết ammonia thể hiện tính chất gì trong phản ứng với acid và oxygen.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, hãy cho biết để tăng hiệu suất tổng hợp NH3, cần điều chỉnh nhiệt độ và áp suất như thế nào. Điều đó có gây trở ngại gì cho phản ứng tổng hợp NH3 trên thực tế hay không? Vì sao?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 4.5, cho biết trạng thái, màu sắc của muối ammonium chloride và đặc tính liên kết của phân tử.

Quan sát Hình 4.5, cho biết trạng thái, màu sắc của muối ammonium chloride và đặc tính liên kết của phân tử.   (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Quan sát Thí nghiệm, nêu hiện tượng xảy ra. Giải thích. Viết phương trình hoá học khi cho NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đun nóng NH4Cl (Hình 4.6) thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Giải thích.

Đun nóng NH4Cl (Hình 4.6) thấy có hiện tượng khói trắng trong ống nghiệm. Giải thích.   (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học khi cho dung dịch (NH4)2CO3 tác dụng với các dung dịch KOH, HCl, Ba(OH)2, CaCl2.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

NH4HCO3 là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Giải thích.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu thông tin và nêu một số ứng dụng của ammonia trong đời sống và sản xuất.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vì sao các loại phân bón như NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 không thích hợp bón cho đất chua.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết

A. cộng hoá trị phân cực.

B. ion.

C. cộng hoá trị không phân cực.

D. kim loại.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

A. NH3.                                                    B. H2.

C. NO2.                                                     D. NO.   

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Khi thải rác thải sinh hoạt chứa một lượng lớn ion ammonium vào ao, hồ sẽ xảy ra quá trình oxi hoá ammonium thành ion nitrate dưới tác dụng của vi khuẩn. Quá trình này làm giảm oxygen hoà tan trong nước, gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Người ta phải xử lí nguồn nước gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion ammonium thành ammonia rồi chuyển tiếp thành nitrogen không độc. Hãy đề xuất một số hoá chất để thực hiện quá trình trên và viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho cân bằng hoá học:

N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)       ΔrH298o = -92 kJ

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:

a) tăng nhiệt độ.

b) tách ammonia ra khỏi hỗn hợp phản ứng.

c) giảm thể tích của hệ phản ứng.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Ba(OH)2, dung dịch BaCl2, dung dịch Ba(NO3)2.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack