Giải SBT Hóa 11 CTST Bài 4: Ammonia và một số hợp chất ammonium có đáp án
22 câu hỏi
Liên kết trong phân tử NH3 là
liên kết cộng hoá trị phân cực.
liên kết cộng hoá trị không phân cực
liên kết ion.
liên kết hydrogen.
Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết hydrogen.
phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực và liên kết ion.
phần lớn các phân tử ammonia kết hợp với nước tạo ra các ion NH4+ và OH-.
một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của nước tạo NH4+ và OH-.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng chất nào sau đây?
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3.
NaCl.
Cho hỗn hợp khí (X) gồm N2, H2, NH3, có tỉ khối so với khí hydrogen là 8. Dẫn hỗn hợp khí (X) đi qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thì thể tích khí còn lại một nửa. Thành phần % theo thể tích mỗi khi trong hỗn hợp (X) lần lượt là
25% N2, 25% H2 và 50% NH3.
25% N2, 50% H2 và 25% NH3.
50% N2, 25% H2 và 25% NH3.
20% N2, 30% H2 và 50% NH3.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Ở điều kiện thường, NH3 là chất khí không màu.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khi NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hoá trị phân cực.
Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?
Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.
Trong các nhận xét dưới đây về muối ammonium, nhận xét nào đúng?
Muối ammonium tồn tại dưới dạng tinh thể ion, phân tử gồm cation ammonium và anion hydroxide.
Tất cả muối ammonium đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hoàn toàn thành cation ammonium và anion gốc acid.
Dung dịch muối ammonium phản ứng với dung dịch base đặc, nóng thoát ra chất khi làm quỳ tím ẩm hoa đỏ.
Khi nhiệt phân các muối ammonium luôn có khí NH3 thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ammonia lỏng được dùng làm chất làm lạnh trong thiết bị lạnh.
(2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước, có thể dẫn khi NH3 đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc.
(3) Khi cho quỳ tím ẩm vào lọ đựng khí NH3, quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
(4) Nitrogen lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2.
3.
1.
4.
Tã lót trẻ em sau khi được giặt sạch vẫn còn mùi khai do vẫn lưu lại một lượng ammonia. Để khử hoàn toàn mùi của ammonia thì người ta cho vào nước xả cuối cùng một ít hoá chất có sẵn trong nhà. Hãy chọn hóa chất thích hợp.
Phèn chua.
Giấm ăn.
Muối ăn.
Nước gừng tươi.
Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hoá học có lẫn khí NH3. Khí này rất độc đối với sức khoẻ của con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè; chảy nước mắt và bỏng mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng; mạch nhanh, yếu, sốc; lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ. Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Nước.
Khi phun NH3 vào không khí bị nhiễm Cl2, thấy xuất hiện “khói trắng”. Giải thích và viết phương trình hoá học minh hoạ.
Cho một ít chất chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch (A). Màu của dung dịch (A) thay đổi như thế nào khi
a) đun nóng dung dịch một hồi lâu.
b) thêm dung dịch HCl với số mol HCl bằng số mọi NH3 có trong dung dịch (A).
c) thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.
d) thêm từ từ dung dịch AlCl3 tới dư.
Xét phản ứng tổng hợp ammonia theo phương trình hoá học
N2(g)+ 3H2(g) ⇌to,xt2NH3(g)
Ở nhiệt độ T, phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng.
a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào khi thêm H2? khi thêm NH3
b) Khi tăng thể tích của hệ thì cân bằng dịch chuyển như thế nào?
c) Giá trị của hằng số cân bằng thay đổi như thế nào trong trường hợp a) và trường hợp b)?
Một lượng lớn ammonium ion trong nước rác thải sinh ra khi vứt bỏ vào ao hồ được vi khuẩn oxi hoá thành nitrate và quá trình đó làm giảm oxygen hoà tan trong nước gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Người ta có thề xử lí nguồn gây ô nhiễm đó bằng nước vôi trong (dung dịch Ca(OH)2) và khí chlorine để chuyển ammonium ion thành ammonia rồi chuyển tiếp thành nitrogen không độc thải ra môi trường. Giải thích cách làm này bằng phương trình hoá học
Muối NH4NO3 sẽ nhiệt phân theo phản ứng nào trong 2 phản ứng sau? Giải thích.
NH4NO3 (s) →to NH3(g) + HNO3(g) (1)
NH4NO3 (s) →to N2O(g) + H2O(g) (2)
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất có giá trị như sau:
Chất | NH4NO3(s) | NH3(g) | N2O(g) | HNO3(g) | H2O(g) |
| ΔrH298o (kJ/mol) | -365,61 | -45,90 | 82,05 | -134,31 | -241,82 |
Hiện nay người ta sản xuất ammonia bằng cách chuyển hoá có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí methane (thành phần chính của khí thiên nhiên).
Phản ứng điều chế H2: CH4 + 2H2O ⇌to,xt CO2 + 4H2 (1)
Phản ứng loại O2 để thu N2: CH4 + O2 →to CO2 + 2H2O (2)
Phản ứng tổng hợp NH3: N2 + 3H2 ⇌to,xt 2NH3
Để sản xuất khí ammonia, nếu lấy 841,7 m3 không khí (chứa 21,03% O2; 78,02% N2, còn lại là khí hiếm theo thể tích), thì cần phải lấy bao nhiêu m3 khí methane và bao nhiêu m3 hơi nước để có đủ lượng N2 và H2 theo tỉ lệ 1: 3 về thể tích dùng cho phản ứng tổng hợp ammonia. Giả thiết các phản ứng (1), (2) đều xảy ra hoàn toàn và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện
Hợp chất có công thức hoá học NH4NO3 được giới chức quốc gia Lebanon xác định là nguyên nhân gây ra vụ nổ thảm khốc ở thủ đô Beirut vào ngày 04/08/2020. Tia lửa hàn trong quá trình sửa chữa nhà kho có thể đã làm 2 750 tấn NH4NO3 cất trữ phát nổ, phá huỷ nhiều nhà cửa, dẫn đến nhiều người thiệt mạng. Hãy giải thích vì sao NH4NO3 có khả năng phát nổ.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


