Giải SBT Toán lớp 3 Bài 71. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 71. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 375 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc các số sau:

1 879: ………………………………………………………………………………

6 500: ………………………………………………………………………………

43 001: ………………………………………………………………………………

96 075: ………………………………………………………………………………

47 293: ………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đọc các số:

1 879: một nghìn tám trăm bảy mươi chín.

6 500: sáu nghìn năm trăm.

43 001: bốn mươi ba nghìn không trăm linh một.

96 075: chín mươi sáu nghìn không trăm bảy mươi lăm.

47 293: bốn mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi ba.

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Đọc số

Viết số

Hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm

 

Bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi tám

 

Chín mươi chín nghìn

 

Ba mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi tư

 

Xem đáp án

Viết các số:

Đọc số

Viết số

Hai nghìn bảy trăm sáu mươi lăm

2 765

Bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi tám

76 248

Chín mươi chín nghìn

99 000

Ba mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi tư

36 044

3. Tự luận
1 điểm

Viết các số ở câu b thành tổng của chục nghìn, nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

Viết các số ở câu b thành tổng của chục nghìn, nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu): (ảnh 1)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Viết các số ở câu b thành tổng của chục nghìn, nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu):

+ Số 2 765 gồm 2 nghìn, 7 trăm, 6 chục, 5 đơn vị.

Do đó: 2 765 = 2 000 + 700 + 60 + 5.

+ Số 76 248 gồm 7 chục nghìn, 6 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 8 đơn vị.

Do đó: 76 248 = 70 000 + 6 000 + 200 + 40 + 8.

+ Số 99 000 gồm 9 chục nghìn, 9 nghìn.

Do đó: 99 000 = 90 000 + 9 000.

+ Số 36 044 gồm 3 chục nghìn, 6 nghìn, 4 chục, 4 đơn vị.

Do đó: 36 044 = 30 000 + 6 000 + 40 + 4.

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Điền số thích hợp vào ô trống 3000 3050 3100 ô trống 3300 (ảnh 1)

Xem đáp án

+ Số đứng sau hơn số đứng trước 50 đơn vị. Để điền số thích hợp vào ô trống, ta chỉ cần đếm thêm 50, bắt đầu từ số 3 000.

+ Số đứng sau hơn số đứng trước 100 đơn vị. Để điền số thích hợp vào ô trống, ta chỉ cần đếm thêm 100, bắt đầu từ số 26 100.

Vậy ta điền như sau:

Điền số thích hợp vào ô trống 3000 3050 3100 ô trống 3300 (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:

Cho các số sau: 26105 39469 26115 3078 Số bé nhất là: (ảnh 1)

Số bé nhất là: ………………………….

Xem đáp án

Số bé nhất là: 3 078.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:

Cho các số sau: 26105 39469 26115 3078 Số lớn nhất là:  (ảnh 1)

Số lớn nhất là: …………………………

Xem đáp án

Số lớn nhất là: 39 469.

7. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:

Cho các số sau: 26105 39469 26115 3078 Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn là: (ảnh 1)

Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn là:

……………..; ……………..; ……………..; ……………..;

Xem đáp án

Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn là: 3 078; 26 105; 26 115; 39 469.

* Giải thích:

- So sánh các số 26 105; 39 469; 26 115; 3 078

+ Số 3 078 là số có bốn chữ số

+ Các số 26 105; 39 469; 26 115 là các số có năm chữ số

          Số 26 105 và số 26 115 đều có chữ số hàng chục nghìn là 2, chữ số hàng nghìn là 6 và chữ số hàng trăm là 1. Số 26 105 có chữ số hàng chục là 0, số 26 115 có chữ số hàng chục là 1. Do 0 < 1 nên 26 105 < 26 115

          Số 39 469 có chữ số hàng chục nghìn là 3

Do 2 < 3 nên 26 105 < 26 115 < 39 469

Vậy: 3 078 < 26 105 < 26 115 < 39 469

8. Tự luận
1 điểm

Thực hành: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.

Thực hành: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn. Đố bạn làm tròn số 27000 (ảnh 1)

Làm tròn số ………….. đến hàng nghìn, ta được số ………………….

Làm tròn số …………... đến hàng chục nghìn, ta được số ……………

Xem đáp án

Làm tròn số 3 112 đến hàng nghìn, ta được số 3 000 (vì số 3 112 gần với số 3 000 hơn số 4 000 nên khi làm tròn đến hàng nghìn, ta được số 3 000).

Làm tròn số 11 102 đến hàng chục nghìn, ta được số 10 000 (vì số 11 102 gần với số 10000 hơn số 20 000 nên khi làm tròn đến hàng chục nghìn, ta được số 10 000).

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên: A. OM, ON, OP, OQ là các bán kính (ảnh 1)

Trong hình trên:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên: A. OM, ON, OP, OQ là các bán kính (ảnh 2)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: Trong hình bên: A. OM, ON, OP, OQ là các bán kính (ảnh 3)

Giải thích

+ Hình tròn có tâm O, các điểm M, N, P, Q đều nằm trên đường tròn nên OM, ON, OP, OQ đều là các bán kính của hình tròn tâm O.

10. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: MN, PQ là các đường kính của hình tròn tâm O (ảnh 1)

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: MN, PQ là các đường kính của hình tròn tâm O (ảnh 2)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: MN, PQ là các đường kính của hình tròn tâm O (ảnh 3)

Giải thích

+ Ba điểm M, O, N thẳng hàng; O là tâm hình tròn nên MN là đường kính của hình tròn tâm O. Tương tự, PQ cũng là đường kính của đường tròn tâm O.

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: HI là đường kính của hình tròn tâm O (ảnh 1)

Trong hình bên:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: HI là đường kính của hình tròn tâm O (ảnh 2)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: HI là đường kính của hình tròn tâm O (ảnh 3)

Do HI không đi qua tâm O của hình tròn nên HI không phải là đường kính của hình tròn.

Do đó câu A, B đúng; câu C sai.

12. Tự luận
1 điểm

Dùng compa để vẽ một đường tròn:

Xem đáp án

Em thực hiện như sau:

Bước 1: Lắp bút vào đầu compa vặn thật chặt cho 2 chân đều nhau.

Bước 2. Đặt tâm đường tròn vào vị trí sau đó lựa chọn đường kính phù hợp.

Bước 3: Quay compa để vẽ đường tròn.

Bước 4: Hoàn thiện và thu kết quả.

Ta vẽ được đường tròn như sau:

Dùng compa để vẽ một đường tròn: (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Đọc cân nặng của mỗi con vật sau với đơn vị gam rồi cho biết con vật nào nặng nhất.

Đọc cân nặng của mỗi con vật sau với đơn vị gam rồi cho biết con vật nào  (ảnh 1)

Trả lời: ………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Ta có: 1 kg = 1000 g

+ 4 kg 876 g = 4 kg + 876 g = 4 000 g + 876 g = 4 876 g

Vậy 4 kg 876 g = 4 876 g

+ 2 kg 584 g = 2 kg + 584 g = 2 000 g + 584 g = 2 584 g

Vậy 2 kg 584 g = 2 584 g

Đọc cân nặng:

Con gà nặng một nghìn tám trăm sáu mươi hai gam.

Con nhím nặng bảy trăm sáu mươi hai gam.

Con mèo nặng bốn nghìn tám trăm bảy mươi sáu gam.

Con thỏ nặng hai nghìn năm trăm tám mươi ba gam.

* So sánh các số: 1 862; 762; 4 876; 2 583

+ Số 762 có ba chữ số

+ Các số 1 862; 4 876; 2 583 có bốn chữ số

          Số 1 862 có chữ số hàng nghìn là 1

          Số 4 876 có chữ số hàng nghìn là 4

          Số 2 583 có chữ số hàng nghìn là 2

Do 1 < 2 < 4 nên 1 862 < 2 583 < 4 876.

Vậy: 762 < 1 862 < 2 583 < 4 876.

Trong 4 số trên, số lớn nhất là 4 876, tương ứng với cân nặng của con mèo. Như vậy con mèo cân nặng nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Kể một số tình huống thực tế sử dụng các số trong phạm vi 100 000.

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Một số tình huống thực tế sử dụng các số trong phạm vi 100 000 là:

Ví dụ: Ngọn núi Phan – xi – păng cao 3 143 m là ngọn núi cao nhất Việt Nam.