Giải SBT Toán lớp 3 Bài 47. Nhiệt độ có đáp án
7 câu hỏi
Đọc nhiệt độ trên mỗi nhiệt kế sau rồi viết vào chỗ chấm.

Lời giải
- Nhiệt kế A có nhiệt độ 20 độ C.
- Nhiệt kế B có nhiệt độ 100 độ C.
- Nhiệt kế C có nhiệt độ 5 độ C.
- Nhiệt kế D có nhiệt độ 37 độ C.
Nối nhiệt kế chỉ nhiệt độ thích hợp với mỗi đồ uống sau:

Lời giải:
+ Nhiệt kế A chỉ 26o C. Vậy Nước khoáng ứng với nhiệt kế A.
+ Nhiệt kế B chỉ 70o C. Vậy Trà nóng ứng với nhiệt kế B.
+ Nhiệt kế C chỉ 10o C. Vậy Trà đá ứng với nhiệt kế C.
Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi:

a) Cốc nước đá lạnh khoảng bao nhiêu độ C?
a) Cốc nước đá lạnh khoảng 10 độ C.
Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi:

b) Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì nhiệt độ của nước trong cốc tăng lên hay giảm đi?
b) Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì nhiệt độ của nước trong cốc sẽ giảm đi.
Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi:

c) Nếu rót thêm nước nóng vào cốc thì nhiệt độ của nước trong cốc tăng lên hay giảm đi?
c) Nếu rót thêm nước nóng vào cốc thì nhiệt độ của nước trong cốc sẽ tăng lên.
a) Kể với bạn một số loại nhiệt kế mà em biết.

a) Các loại nhiệt kế: Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế điện.
b) Thực hành: Ước lượng nhiệt độ ngoài trời, nhiệt độ trong phòng hôm nay rồi nhờ thầy giáo/cô giáo dùng nhiệt kế để kiểm tra lại.
| Ước lượng | Kết quả |
Nhiệt độ ngoài trời | …………………………. | …………………………. |
Nhiệt độ trong phòng | …………………………. | …………………………. |
Lời giải
b) Học sinh tự thực hành và điền vào bảng.



