Bài tập Nhiệt độ có đáp án
4 câu hỏi
Đọc nhiệt độ trên mỗi nhiệt kế sau:

- Nhiệt kế A có nhiệt độ 20 độ C.
- Nhiệt kế B có nhiệt độ 5 độ C.
- Nhiệt kế C có nhiệt độ 42 độ C.
- Nhiệt kế D có nhiệt độ 35 độ C.
Chọn nhiệt kế chỉ nhiệt độ thích hợp với mỗi đồ uống sau:
Nhiệt kế A chỉ 26oC.
Nhiệt kế B chỉ 70oC.
Nhiệt kế C chỉ 10oC.
- Trà đá ứng với nhiệt kế C.
- Trà nóng ứng với nhiệt kế B.
- Nước khoáng ứng với nhiệt kế A.
Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi:
a) Cốc nước đá lạnh khoảng bao nhiêu độ C?
b) Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì nhiệt độ của nước trong cốc tăng lên hay giảm đi?
c) Nếu rót thêm nước nóng vào cốc thì nhiệt độ của nước trong cốc tăng lên hay giảm đi?
a) Cốc nước đá lạnh khoảng 10 độ C.
b) Nếu bỏ tiếp vào cốc một số viên đá nữa thì nhiệt độ của nước trong cốc sẽ giảm đi.
c) Nếu rót thêm nước nóng vào cốc thì nhiệt độ của nước trong cốc sẽ tăng lên.
a) Kể với bạn một số loại nhiệt kế mà em biết.
b) Thực hành: ước lượng nhiệt độ ngoài trời, nhiệt độ trong phòng hôm nay rồi nhờ thầy giáo/cô giáo dùng nhiệt kế để kiểm tra lại.
a) Các loại nhiệt kế: Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại, nhiệt kế điện.
b) Học sinh tự thực hành.



