Giải SBT Toán lớp 3 Bài 2. Ôn tập phép cộng và phép trừ Phần 2. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 2. Ôn tập phép cộng và phép trừ Phần 2. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 377 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: 204 + 523 (ảnh 1)

Xem đáp án

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Đặt tính rồi tính: 204 + 523 (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: 61 + 829 (ảnh 1)

Xem đáp án

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Đặt tính rồi tính: 61 + 829 (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: 347 - 80 (ảnh 1)

Xem đáp án

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Đặt tính rồi tính: 347 - 80 (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Tính:

15 + 6 + 5 = ……..             

Xem đáp án

Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.

15 + 6 + 5 = 21 + 5 = 26

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

18 + 12 + 17 =

Xem đáp án

Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.

18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

29 + 5 + 6 = ……

Xem đáp án

Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.

29 + 5 + 6 = 40

7. Tự luận
1 điểm

VUI HỌC: Em viết về phép cộng, phép trừ với 0.

Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ hai không có cái kẹo nào. Cả hai hộp kẹo có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).

Xem đáp án

Hoa có 5 cái bút chì. Hoa không cho bạn cái bút chì nào.

Như vậy Hoa còn 5 – 0 = 5 (cái bút chì).

8. Tự luận
1 điểm

Tóm tắt Nữa 27 bạn Nam 15 bạn ? bạn (ảnh 1)

Xem đáp án

- Phân tích đề bài: Có 27 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn cả nam và nữ?

- Bài giải:

Có tất cả số bạn nam và bạn nữ là:

27 + 15 = 42 (bạn)

Đáp số: 42 bạn.

9. Tự luận
1 điểm

Tổ 1: 18 cây Tổ 2: 25 cây ? cây (ảnh 1)

Xem đáp án

- Phân tích đề bài: Tổ 1 trồng được 18 cây, Tổ 2 trồng được 25 cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?

- Bài giải:

Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây là:

25 – 18 = 7 (cây)

Đáp số: 7 cây.

10. Tự luận
1 điểm

Em lập tóm tắt(SHS trang 10).

Em lập tóm tắt (SHS trang 10). (ảnh 1)

Xem đáp án

Em lập tóm tắt (SHS trang 10). (ảnh 2)

Bài toán 1: Mai có 8 cái nhãn vở, ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số nhãn vở của Mai là 8 cái; số nhãn vở của Minh chưa biết và số nhãn vở của hai bạn của 20 cái.

Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang, ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số nhãn vở của Mai là 20 cái; Mai hơn minh 8 cái khẩu trang nên ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số phần Mai hơn Minh là 8, số khẩu trang của Minh chưa biết.

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình ảnh của mẹ và tìm tuổi của mẹ năm nay.

Quan sát hình ảnh của mẹ và tìm tuổi của mẹ năm nay. (ảnh 1)

Tóm tắt:

Quan sát hình ảnh của mẹ và tìm tuổi của mẹ năm nay. (ảnh 2)

Xem đáp án

Cháu chào đời năm 32 tuổi nên mẹ hơn cháu 32 tuổi.

Tuổi của mẹ năm nay là:

9 + 32 = 41 (tuổi)

Đáp số: 41 tuổi.