Giải SBT Toán lớp 3 Bài 2. Ôn tập phép cộng và phép trừ Phần 2. Luyện tập có đáp án
11 câu hỏi
Đặt tính rồi tính:

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Đặt tính rồi tính:

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Đặt tính rồi tính:

Em đặt tính sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện cộng các số từ phải qua trái.

Tính:
15 + 6 + 5 = ……..
Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
15 + 6 + 5 = 21 + 5 = 26
Tính:
18 + 12 + 17 =
Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
18 + 12 + 17 = 30 + 17 = 47
Tính:
29 + 5 + 6 = ……
Em thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
29 + 5 + 6 = 40
VUI HỌC: Em viết về phép cộng, phép trừ với 0.
Ví dụ: Hộp thứ nhất có 12 cái kẹo, hộp thứ hai không có cái kẹo nào. Cả hai hộp kẹo có 12 + 0 = 12 (cái kẹo).
Hoa có 5 cái bút chì. Hoa không cho bạn cái bút chì nào.
Như vậy Hoa còn 5 – 0 = 5 (cái bút chì).

- Phân tích đề bài: Có 27 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn cả nam và nữ?
- Bài giải:
Có tất cả số bạn nam và bạn nữ là:
27 + 15 = 42 (bạn)
Đáp số: 42 bạn.

- Phân tích đề bài: Tổ 1 trồng được 18 cây, Tổ 2 trồng được 25 cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?
- Bài giải:
Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây là:
25 – 18 = 7 (cây)
Đáp số: 7 cây.
Em lập tóm tắt(SHS trang 10).


∙ Bài toán 1: Mai có 8 cái nhãn vở, ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số nhãn vở của Mai là 8 cái; số nhãn vở của Minh chưa biết và số nhãn vở của hai bạn của 20 cái.
∙ Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang, ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số nhãn vở của Mai là 20 cái; Mai hơn minh 8 cái khẩu trang nên ta vẽ đoạn thẳng biểu thị số phần Mai hơn Minh là 8, số khẩu trang của Minh chưa biết.
Quan sát hình ảnh của mẹ và tìm tuổi của mẹ năm nay.

Tóm tắt:

Cháu chào đời năm 32 tuổi nên mẹ hơn cháu 32 tuổi.
Tuổi của mẹ năm nay là:
9 + 32 = 41 (tuổi)
Đáp số: 41 tuổi.




