Bài tập Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án
Đề thi

Bài tập Ôn tập phép cộng, phép trừ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 384 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào dấu "?":

Điền số thích hợp vào dấu hỏi: 22 + 15 = dấu hỏi (ảnh 1)

Xem đáp án

Có tất cả 22 viên bi xanh và 15 viên bi đỏ. Có tất cả 37 viên bi.

22 + 15 = 37

15 + 22 = 37

37 – 15 = 22

37 – 22 = 15

2. Tự luận
1 điểm

Làm (theo mẫu):

Làm theo mẫu: a) 20, 90, 70 b) 14, 9, 5 (ảnh 1)

a) 20, 90, 70

b) 14, 9, 5

Xem đáp án

a) 70 + 20 = 90

20 + 70 = 90

90 – 70 = 20

90 – 20 = 70

b) 9 + 5 = 14

5 + 9 = 14

14 – 9 = 5

14 – 5 = 9

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a) 204 + 523                  

b) 61 + 829                    

c) 347 – 80

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: a) 204 + 523 b) 61 + 829 c) 347 – 80  (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 15 + 6 + 5                            

b) 18 + 12 + 17                        

c) 29 + 5 + 6

Xem đáp án

a)

15 + 6 + 5

= 21 + 5

= 26

b)

18 + 12 + 17

= 30 + 17

= 47

c)

29 + 5 + 6

= 34 + 6

 = 40

5. Tự luận
1 điểm

Đội văn nghệ trường em có 27 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi đội văn nghệ trường em có bao nhiêu bạn?

Tóm tắt:

Đội văn nghệ trường em có 27 bạn nữ và 15 bạn nam. Hỏi đội văn nghệ trường em  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đội văn nghệ trường em có tất cả số bạn là:

27 + 15 = 42 (bạn)

Đáp số: 42 bạn

6. Tự luận
1 điểm

Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 bao nhiêu cây?

Tóm tắt:

Tổ 1 trồng được 18 cây, tổ 2 trồng được 25 cây. Hỏi tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tổ 2 trồng được nhiều hơn tổ 1 số cây là:

25 – 18 = 7 (cây)

Đáp số: 7 cây

7. Tự luận
1 điểm

Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào?

Bài toán 1: Mai và Minh có tất cả 20 cái nhãn vở, trong đó Mai có 8 cái. Hỏi Minh có bao nhiêu cái nhãn vở

Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào? Bài toán 1: Mai và Minh có tất cả 20  (ảnh 1)

Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang. Minh có ít hơn Mai 8 cái. Hỏi Minh có bao nhiêu cái khẩu trang?

Mỗi tóm tắt sau phù hợp với bài toán nào? Bài toán 1: Mai và Minh có tất cả 20  (ảnh 2)

Xem đáp án

*) Bài toán 1: Mai và Minh có tất cả 20 cái nhãn vở, trong đó Mai có 8 cái. Hỏi Minh có bao nhiêu cái nhãn vở?

Tóm tắt:

Có tất cả: 20 cái nhãn vở

Mai có: 8 cái nhãn vở

Hỏi: Minh có ? cái nhãn vở

Vậy tóm tắt B phù hợp với bài toán 1.

*) Bài toán 2: Mai có 20 cái khẩu trang. Minh có ít hơn Mai 8 cái. Hỏi Minh có bao nhiêu cái khẩu trang?

Tóm tắt:

Mai có: 20 cái nhãn vở

Minh ít hơn Mai: 8 cái nhãn vở

Hỏi: Minh có ? cái nhãn vở

Vậy tóm tắt A phù hợp với bài toán 2.

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình ảnh dưới đây, giúp bạn tìm câu trả lời:

Quan sát hình ảnh dưới đây, giúp bạn tìm câu trả lời:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Số tuổi của mẹ cháu bé là:

32 + 9 = 41 (tuổi)

Vậy mẹ bé năm nay 41 tuổi.