Giải SBT Toán lớp 3 Bài 1. Ôn tập các số đến 1000 Phần 1. Thực hành có đáp án
5 câu hỏi
Điền số thích hợp vào dấu "?"

Ta có: 10 đơn vị = 1 chục;
10 chục = 1 trăm;
10 trăm = 1 nghìn.
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 10; 10; 10.
Ta điền vào bảng như sau:

Điền số thích hợp vào dấu "?"

* Ô thứ nhất:
- Có 3 thẻ số 100 nên ta điền số 3 vào cột trăm.
- Có 2 thẻ số 10 nên ta điền số 2 vào cột chục.
- Có 3 thẻ số 1 nên ta điền số 3 vào cột đơn vị.
Số gồm 3 trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết là 323.
* Ô thứ hai:
- Có 5 thẻ số 100 nên ta điền số 5 vào cột trăm.
- Có 0 thẻ số 10 nên ta điền số 0 vào cột chục.
- Có 4 thẻ số 1 nên ta điền số 4 vào cột đơn vị.
Số gồm 5 trăm, 0 chục, 4 đơn vị viết là 504.
Ta điền vào bảng như sau:

Viết theo mẫu.
Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Mẫu: 729 = 700 + 20 + 9
• 641 = ………………………………….
• 830 = ………………………………….
Xác định các số hàng trăm, chục, đơn vị và viết các số theo mẫu:
Số 641 gồm 6 trăm, 4 chục, 1 đơn vị.
Vậy 641 = 600 + 40 + 1
Số 830 gồm 8 trăm, 6 chục, 0 đơn vị.
Vậy 830 = 800 + 30
Viết theo mẫu.
Viết tổng thành số
Mẫu: 200 + 80 + 3 = 283
• 900 + 60 + 3 = …………………………
• 100 + 1 = ………………………………
Số gồm 9 trăm, 6 chục, 3 đơn vị viết là 963.
Vậy 900 + 60 + 3 = 963
Số gồm 1 trăm, 0 chục và 1 đơn vị viết là 101.
Vậy 100 + 1 = 101
Trò chơi Ai nhanh hơn?
(Theo nội dung trong SGK)
Viết các số theo yêu cầu của giáo viên ……; ……; ……; …….
Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn …….; …..; ……..; ……..
Ví dụ giáo viên yêu cầu học sinh viết số tròn trăm có 3 chữ số.
Em viết như sau: 400, 100, 600, 900.
Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn như sau: 100; 400; 600; 900.




