
26 câu hỏi
Đáp án đúng là: B
Với a < 0 ta có |a| = –a.
Khi đó,
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Thay lần lượt từng giá trị a = 4, a = 6, a = 8, a = 12 vào biểu thức ta được:
Vậy ta chọn phương án B.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 72 = 49; 82 = 64; 92 = 81; 102 = 100.
Vì 64 < 79 < 81 nên hay
Vậy số nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp là 8 và 9.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Đáp án đúng là: C
Độ dài cạnh AD là: (cm).
Độ dài cạnh CD là: (cm).
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
(cm2).
Đáp án đúng là: C
Với a ≥ 0, b ≥ 0 và a ≠ 81b, ta có:
Đáp án đúng là: C
Với a > b > 0, ta có:
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Khi đó, suy ra a = 10 và b = ‒7.
Vậy a ‒ b = 10 ‒ (‒7) = 10 + 7 = 17.
Đáp án đúng là: D
Từ suy ra suy ra (do v > 0).
Với a < 0 ta có |a| = –a.
a)
b)
c)
d)
Vậy a) Đúng;
b) Sai;
c) Sai;
d) Đúng.
a) Ta có: (m).
b) Ta có 18 > 8 nên hay CD > AB.
Chênh lệch chiều dài giữa hai cạnh AB và CD là:
c) Diện tích của bức tường là:
d) Kẻ AH ⊥ CD tại H. Khi đó tam giác AHD vuông tại H.
Chênh lệch chiều dài giữa hai cạnh AB và CD là:
Theo định lí Pythagore, ta có: AD2 = AH2 + DH2
Suy ra
Vậy a) Đúng;
b) Sai;
c) Sai;
d) Đúng.
Diện tích của hình tròn có bán kính 2 cm là: π.22 = 4π (cm2).
Diện tích của hình tròn có bán kính 3 cm là: π.32 = 9π (cm2).
Tổng diện tích của hai hình tròn nhỏ là: 4π + 9π = 13π (cm2).
Diện tích của hình tròn lớn có bán kính r cm (r > 0) là: πr2 (cm2).
Theo đề bài, ta có πr2 = 13π
Suy ra r2 = 13
Do đó cm (do r > 0).
Ta có:
72 = 49.
Do 28 < 49 < 63 nên hay
Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần, ta được:
Theo câu a, suy ra: và
Do đó và
Vậy
Ta có: 36 = 62; 49 = 72 và 36 < 37 < 49
Suy ra hay
Vậy n = 6 là số tự nhiên thoả mãn
a)
b)a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
Suy ra:
Chu vi tam giác ABC là:
Diện tích tam giác ABC là:
b) Ta có diện tích tam giác ABC là:
Suy raVới mọi số tự nhiên n, ta có:
Vậy với mọi số tự nhiên n.
Áp dụng công thức ở câu a, ta có:
a) Với a > 0, a ≠ 1, ta có:
Vậy với a > 0, a ≠ 1 thì
b) Với a > 0, a ≠ 1, để P = 2 thì
Suy ra
a = 22 = 4 (thỏa mãn).
Vậy a = 4 thì P = 2.
a) Thay l = 0,5 m và g = 9,8 m/s2 vào công thức ta được:
(s).
Vậy chu kì của con lắc khi chiều dài của dây là l = 0,5 m là T ≈ 1,419 s.
b) Thay T = 2 (s) vào công thức ta được:
suy ra nên (m).
Vậy chiều dài của dây khoảng 0,993 mét thì con lắc có chu kì T = 2 s.
c) Nếu chiều dài của dây là l1 = 2l thì con lắc có chu kì là:
Vậy nếu chiều dài của dây tăng lên gấp 2 lần thì chu kì của con lắc tăng lên gấp lần.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













