Giải SBT Toán 9 CTST BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3 có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 9 CTST BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 9137 lượt thi
26 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức −a2−9a2 với a < 0 ta có kết quả

A. ‒4a.

B. 2a.

C. 4a.

D. ‒2a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với a < 0 ta có |a| = –a.

Khi đó, −a2−9a2=−a−3a2=−a−3a=−a−−3a=−a+3a=2a.

2.Tự luận
• 1 điểm

Trong các giá trị sau của a, giá trị nào làm cho 24a là số tự nhiên?

A. 4.

B. 6.

C. 8.

D. 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 24a=22⋅6a=26a.

Thay lần lượt từng giá trị a = 4, a = 6, a = 8, a = 12 vào biểu thức ta được:

26⋅4=224;26⋅6=2⋅6=12;26⋅8=248;26⋅12=272;

Vậy ta chọn phương án B.

3.Tự luận
• 1 điểm

Số 79 nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp là

A. 7 và 8.

B. 8 và 9.

C. 9 và 10.

D. 78 và 80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 72 = 49; 82 = 64; 92 = 81; 102 = 100.

Vì 64 < 79 < 81 nên 64<79<81 hay 8<79<9.

Vậy số 79 nằm giữa hai số tự nhiên liên tiếp là 8 và 9.

4.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức 18⋅80⋅30, ta có kết quả

A. 1203.

B.1206. 

C. 12015.

D. 360.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 18⋅80⋅30=18⋅80⋅30=32⋅2⋅42⋅5⋅3⋅10

=32⋅42⋅102⋅3=3⋅4⋅103=1203.

5.Tự luận
• 1 điểm

Trong Hình 1, biết hai hình vuông có diện tích lần lượt là 108 cm2 và 96 cm2.

Media VietJack

Diện tích của hình chữ nhật ABCD là

A. 483 cm2.

B. 246 cm2.

C. 722 cm2.

D. 144 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài cạnh AD là:108  (cm).

Độ dài cạnh CD là: 96 (cm).

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

  AD⋅CD=108⋅96=62⋅3⋅42⋅6=63⋅46=2418=2432⋅2=722  (cm2).

6.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức a−81ba−9b với a ≥ 0, b ≥ 0 và a ≠ 81b, ta có kết quả

A. a+3b.

B. a−3b.

C. a+9b.

D. a−9b.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với a ≥ 0, b ≥ 0 và a ≠ 81b, ta có:

a−81ba−9b=a2−9b2a−9b=a−9ba+9ba−9b=a+9b.

7.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức abba+ab với a > b > 0, ta có kết quả

A. a+ba+b.

B. a+ba−b.

C. a−ba−b.

D. 1a−b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với a > b > 0, ta có:

abba+ab=ababa+b=1a+b=a−ba+ba−b=a−ba−b.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 26 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức 2024⋅810:−29, ta có kết quả

A. −2.

B. −322.

C. −233.

D. −3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:2024⋅810:−29=10⋅28⋅3⋅810⋅−92=13⋅−321=−3.

9.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức 245−75+45−12 nhận được biểu thức dạng a5+b3.  Giá trị của a ‒ b là

A. 17.

B. 3.

C. 9.

D. 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:245−75+45−12=72⋅5−52⋅3+32⋅5−22⋅3=75−53+35−23=105−73.

Khi đó, suy ra a = 10 và b = ‒7.

Vậy a ‒ b = 10 ‒ (‒7) = 10 + 7 = 17.

10.Tự luận
• 1 điểm

Động năng W (J) của vật có khối lượng m (kg) chuyển động với tốc độ v (m/s) được tính theo công thức W=12mv2. Công thức nào sau đây cho phép tính tốc độ theo động năng và khối lượng của vật?

A. v=2 W m.

B. W2 m.

C. v=2 W m.

D. v=2Wm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ W=12mv2 suy ra v2=2Wm, suy ra v=2Wm (do v > 0).

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho a là số thực âm.

a) −a2=a.

b) 10a2=10a.

c) 4a2=−4a.

d) a216=−a4.

Xem đáp án

Với a < 0 ta có |a| = –a.

a) −a2=−a=−−a=a.

b) 10a2=10a=10⋅a=10⋅−a=−10a.

c) 4a2=2a2=2a=2⋅a=2⋅−a=−2a.

d) a216=a216=a4=−a4.

Vậy a) Đúng;

       b) Sai;

       c) Sai;

       d) Đúng.

12.Tự luận
• 1 điểm

Một bức tường có dạng hình thang ABCD vuông tại B và C, AB=8 m, BC=24  m, CD=18 m như Hình 2.

Media VietJack

a) Chiều dài của cạnh AB là 22 m.

b) Chênh lệch chiều dài giữa hai cạnh AB và CD là 10 m.

c) Diện tích của bức tường là 106 m2.

d) Chiều dài cạnh AD là 26 m.

Xem đáp án

a) Ta có: AB=8=22⋅2=22 (m).

b) Ta có 18 > 8 nên 18>8 hay CD > AB.

Chênh lệch chiều dài giữa hai cạnh AB và CD là:

CD−AB=18−8=32⋅2−22⋅2=32−22=2 (m).

c) Diện tích của bức tường là:

   128+18⋅24=12⋅22+32⋅22⋅3⋅2⋅3

=12⋅52⋅2⋅3⋅2=5⋅22⋅3=5⋅2⋅3=103 (m).

d) Kẻ AH ⊥ CD tại H. Khi đó tam giác AHD vuông tại H.

Chênh lệch chiều dài giữa hai cạnh AB và CD là: DH=2 m.

Theo định lí Pythagore, ta có: AD2 = AH2 + DH2

Suy ra AD=AH2+DH2=242+22=24+2=26 (m).

Vậy a) Đúng;

       b) Sai;

       c) Sai;

       d) Đúng.

13.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng diện tích của hình tròn lớn bằng tổng diện tích của hai hình tròn nhỏ có bán kính lần lượt là 2 cm và 3 cm. Tính bán kính r của hình tròn lớn (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của xăngtimét).

Xem đáp án

Diện tích của hình tròn có bán kính 2 cm là: π.22 = 4π (cm2).

Diện tích của hình tròn có bán kính 3 cm là: π.32 = 9π (cm2).

Tổng diện tích của hai hình tròn nhỏ là: 4π + 9π = 13π (cm2).

Diện tích của hình tròn lớn có bán kính r cm (r > 0) là: πr2 (cm2).

Theo đề bài, ta có πr2 = 13π

Suy ra r2 = 13

Do đó r=13≈3,6 cm (do r > 0).

14.Tự luận
• 1 điểm

 Sắp xếp ba số 27,  37 và 7 theo thứ tự tăng dần.

 

Xem đáp án

Ta có:

272=22⋅72=4⋅7=28;372=32⋅72=9⋅7=63;

72 = 49.

Do 28 < 49 < 63 nên 28<49<63 hay 27<7<37.

Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần, ta được: 27;  7;  37.

15.Tự luận
• 1 điểm
Rút gọn biểu thứcA=7−272+7−372.
 
Xem đáp án

A=7−272+7−372=7−27+7−37.

Theo câu a,27<7<37  suy ra:7−27>0  và 37−7>0.

Do đó 7−27=7−27 và 37−7=37−7.

Vậy A=7−27+7−37=7−27+37−7=7.

16.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên n thoả mãn n<37<n+1.

Xem đáp án

Ta có: 36 = 62; 49 = 72 và 36 < 37 < 49

Suy ra 36<37<49 hay 6<37<7.

Vậy n = 6 là số tự nhiên thoả mãn n<37<n+1.

17.Tự luận
• 1 điểm

Giá trị trung bình nhân của ba số a, b và c được tính bằng công thức A=abc3. Tính giá trị trung bình nhân của các số

a) 3; 8 và 9;

b) ‒1; 40 và 25.

Xem đáp án

a) A=3⋅8⋅93=23⋅333=2⋅333=633=6.

b) A=−1⋅40⋅253=−1  0003=−1033=−10.
18.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=2,AC=6.

Media VietJack

Tính giá trị đúng (không làm tròn) của

a) Chu vi và diện tích của tam giác ABC;

b) Độ dài đường cao AH của tam giác ABC.

Xem đáp án

a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:

BC2=AB2+AC2=22+62=2+6=8.

Suy ra: BC=8=22⋅2=22.

Chu vi tam giác ABC là:

AB+AC+BC=2+6+22=32+6.

 Diện tích tam giác ABC là:

S=12⋅AB⋅AC=12⋅2⋅6=12⋅12=12⋅22⋅3=12⋅2⋅3=3.

b) Ta có diện tích tam giác ABC là: S=12⋅BC⋅AH

Suy ra AH=2SBC=2322=32=3⋅222=62. 
19.Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức:9+17⋅9−17;
Xem đáp án

9+17⋅9−17=9+179−17=92−172=81−17=64=8.

20.Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức:5+21+5−212.

Xem đáp án

5+21+5−212=5+212+2⋅5+21⋅5−21+5−212=5+21+25+21⋅5−21+5−21=10+252−212=10+225−21=10+24=10+2⋅2=14.

21.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức (biết a > 0, b > 0):

ab+ba−aba;

Xem đáp án

ab+ba−aba=abb2+aba2−aba=abb2+aba2−aba=abb+aba−aba=abb.

22.Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các biểu thức (biết a > 0, b > 0):

a−2baa+2aab.

Xem đáp án

a−2baa+2aab=a−2baa+2ba=a2−2ba2=a2−4⋅ba=a2−4ba.

23.Tự luận
• 1 điểm

 Chứng minh rằng 1n+1+n=n+1−n với mọi số tự nhiên n.

Xem đáp án

Với mọi số tự nhiên n, ta có:

=n+1−nn+1+nn+1−n

Vậy =n+1−nn+12−n2=n+1−nn+1−n=n+1−n. với mọi số tự nhiên n.

24.Tự luận
• 1 điểm
Tính 11+2+12+3+…+199+100.
Xem đáp án

Áp dụng công thức ở câu a, ta có:11+2+12+3+…+199+100=12+1+13+2+…+1100+99=2−1+3−2+...+100−99=−1+100=−1+10=9.

25.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức P=a+1a−1−a−1a+1+4+4a1−a2a−1a với a > 0, a ≠ 1.

a) Rút gọn biểu thức P.

b) Tìm giá trị của a để P = 2.

Xem đáp án

a) Với a > 0, a ≠ 1, ta có:

P=a+1a−1−a−1a+1+4+4a1−a2a−1a=a+12a−1a+1−a−12a−1a+1−41+aa−1a+1⋅a2−1a=a+2a+1−a−2a+1a−1−4a−1⋅a−1a=4aa−1−4a−1⋅a−1a=4a−4a−1⋅a−1a=4a−4a.

Vậy với a > 0, a ≠ 1 thì P=4a−4a.

b) Với a > 0, a ≠ 1, để P = 2 thì 4a−4a=2

Suy ra 4a−4=2a2a=4a=2

   a = 22 = 4 (thỏa mãn).

Vậy a = 4 thì P = 2.

26.Tự luận
• 1 điểm

Thời gian T (s) để con lắc trên đồng hồ quả lắc thực hiện được một dao động (thời gian giữa hai tiếng “tích tắc” liên tiếp) gọi chu kì của con lắc và được tính bởi công thức T=2πl g, trong đó l (m) là chiều dài của dây, g = 9,8 (m/s2).

Media VietJack

a) Tính chu kì của con lắc khi chiều dài của dây là l = 0,5 m (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn của giây).

b) Chiều dài của dây phải bằng bao nhiêu thì con lắc có chu kì T = 2 s (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn của mét)?

c) Nếu chiều dài của dây tăng lên gấp 2 lần thì chu kì của con lắc thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

a) Thay l = 0,5 m và g = 9,8 m/s2 vào công thức T=2πl g, ta được:

T=2π0,5 9,8≈1,419 (s).

Vậy chu kì của con lắc khi chiều dài của dây là l = 0,5 m là T ≈ 1,419 s.

b) Thay T = 2 (s) vào công thức T=2πl g, ta được:

2=2πl 9,8, suy ra 4=4π2⋅l9,8, nên l=9,8π2≈0,993 (m).

Vậy chiều dài của dây khoảng 0,993 mét thì con lắc có chu kì T = 2 s.

c) Nếu chiều dài của dây là l1 = 2l thì con lắc có chu kì là:

T1=2πl1 g=2π2l g=2πl g⋅2=T2.

Vậy nếu chiều dài của dây tăng lên gấp 2 lần thì chu kì của con lắc tăng lên gấp 2 lần.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả