Giải SBT Toán 9 CTST Bài 3. Tính chất của phép khai phương
22 câu hỏi
Tính giá trị biểu thức:
Viết các biểu thức sau dưới dạng (a là một số).
a) b)
c) d)
a)
b)
c)
d)
Rút gọn biểu thức bằng cách đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
a) b)
c) d)
a)
b)
c)
d)Đưa thừa số vào trong dấu căn.
a) b)
c) d) với a ≥ 0; b > 0.
a)
b)
c)
d) Với a ≥ 0; b > 0, ta có: 
Tính:
a) b)
c) d)
e) g)
a)
b)
c)
d)
e)
g)
Tính:
a)
b)a)
b)
= 11.2 + 11 ‒ 20 = 13.
Tính:
a) b)
c) d)
a)
b)
c)
d)
Rút gọn các biểu thức:
a) với a ≤ 0;
b) với a > 1;
c) với
a)Với với a ≤ 0, ta có:
b)Ta có:
Do a > 1 nên a ‒1 > 0, suy ra |a – 1| = a – 1.
Do đó,
c)
Do nên a + 3 > 0 và hay 2a ‒ 1 < 0.
Suy ra |a + 3| = a + 3 và |2a – 1| = 1 – 2a.
Khi đó,
Rút gọn các biểu thức:
a) với a ≥ 3;
b) (a ≥ 0; b ≤ 0);
c) (a ≥ 0; b ≥ 0);
d) (0 < a < 1).
a) Ta có:
Do a ≥ 3 nên a ‒ 3 ≥ 0, suy ra |a – 3| = a – 3.
Khi đó,
b)
c)
d)
Do 0 < a < 1 nên a > 0 và a ‒ 1 < 0.
Suy ra |a| = a và |a – 1| = 1 – a.
Khi đó,
Tính giá trị của biểu thức khi x = 5; y = 4.
Ta có:
Thay x = 5; y = 4 vào biểu thức trên, ta được:
A = 0,1.52.43 = 0,1.25.64 = 160.
Rút gọn biểu thức:
(a>0);
Vớia ≠0, b ≠ 0, ta có:
Vớia ≠0, b < 0ta có |b| = – b và |a2| = a2.
Khi đó,
Rút gọn biểu thức:
với
Với a ≠ 0, ta có:
Do nên a > 0 và hay 2a ‒ 1 < 0.
Suy ra |a| = a và |2a – 1| = 1 – 2a.
Khi đó,Với a < b < 0, ta có:
Doa < b < 0 nên a ‒ b < 0, suy ra |a – b| = – (a – b).
Khi đó,Tìm x, biết:
x = 5.
Vậy x = 5.
tìm x biết
Vậy
tìm x biết:
3x = 2.6
3x = 12
x = 4.
Vậy x = 4
Cho Hình 1. Biết ABCD là hình vuông có diện tích bằng 6, CMNF là hình vuông có diện tích bằng 18. Tính diện tích hình chữ nhật CDEF.

⦁ Ta có công thức tính diện tích của hình vuông ABCD là CD2.
Theo bài, ABCD là hình vuông có diện tích bằng 6, nên ta có:
CD2 = 6, suy ra (do CD > 0).
⦁ Ta có công thức tính diện tích của hình vuông CMNF là CF2.
Theo bài, CMNF là hình vuông có diện tích bằng 18, nên ta có:
CF2 = 18, suy ra (do CF > 0).
⦁Diện tích hình chữ nhật CDEF là:
Cho Hình 2. Biết tam giác đều ABC có độ dài đường cao AH bằng Tính độ dài cạnh của tam giác đó.

Gọi x là độ dài tam giác ABC (x > 0). Khi đoa, AB = BC = CA = x.
Do tam giác ABC đều có AH là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, suy ra H là trung điểm của BC, do đó
Tam giác ABH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
AB2 = AH2 + BH2
Suy ra
4x2 = 4.121.3 + x2
3x2 = 1 452
x2 = 484
x = 22 (do x > 0).
Vậy độ dài cạnh của tam giác đó là 22.
Tính giá trị biểu thức:
Tính giá trị biểu thức
(do
Tính giá trị biểu thức:








