Giải SBT Toán 9 CTST Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn
7 câu hỏi
Giải các phương trình:
a) 7x(2x–5)=0;
b) (3x–6)(4x+9)=0;
c)
d) (1,5t–6)(0,3t+9)=0.
a) 7x(2x–5)=0
7x = 0 hoặc 2x ‒ 5 = 0
x = 0 hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và
b) (3x–6)(4x+9)=0
3x ‒ 6 = 0 hoặc 4x + 9 = 0
x = 2 hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2 và
c)
hoặc
hoặc
hoặc x=–12
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là và x=–12.
d) (1,5t–6)(0,3t+9)=0
1,5t ‒ 6 = 0 hoặc 0,3t + 9 = 0
t =4 hoặc t=–30.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là t =4 và t=–30.
Giải các phương trình:
a) 5x(x–3)+2(x–3)=0;
b) 7x(x+4)–3x–12=0;
c) x2–2x–(5x–10)=0;
d) (5x–2)2–(x+8)2=0.
a) 5x(x–3)+2(x–3)=0
(x–3)(5x+2)=0
x –3=0 hoặc 5x+2=0
x=3 hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=3 và
b) 7x(x+4)–3x–12=0
7x(x+4)–3(x+4)=0
(x+4)(7x–3)=0
x +4=0 hoặc 7x–3=0
x=–4 hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm làx=–4 và
c) x2–2x–(5x–10)=0
x(x–2)–5(x–2)=0
(x–2)(x–5)=0
x –2=0 hoặc x–5=0
x=2 hoặc x=5.
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm làx=2 hoặc x=5.
d) (5x–2)2–(x+8)2=0
(5x–2+x+8)(5x–2–x–8)=0
(6x+6)(4x–10)=0
6x+6=0 hoặc 4x–10=0
x =–1 hoặc
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x =–1 hoặc
Giải các phương trình:
a)
b)
c)
d)
a) Điều kiện xác định: x ‒ 3 ≠ 0 hay x ≠ 3.
Ta có:
2x+5+x–3=5
3x=3
x =1 (thoả mãn điều kiện xác định).
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=1.
b) Điều kiện xác định: x + 1 ≠ 0 và x ≠ 0, hay x ≠–1 và x ≠ 0.
Ta có:
(5x+2)x+3(x+1)=5x(x+1)
5x2+2x+3x+3=5x2+5x
0x=–3. Phương trình này vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Điều kiện xác định: x ‒ 3 ≠ 0 và x ‒1 ≠ 0,hay x ≠ 3 và x ≠ 1.
Ta có:
(x + 1)(x – 1) + (x + 3)(x – 3) = 2(x – 3)(x – 1)
x2 –1+x2–9=2x2–2x–6x+6
8x=16
x =2 (thoả mãn điều kiện xác định).
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=2.
d) Ta có: x2 ‒16 = (x ‒ 4)(x + 4).
Điều kiện xác định: x ‒ 4 ≠ 0 và x + 4 ≠ 0, hay x ≠ 4 và x ≠–4.
Ta có:
(x+4)2–(x–4)2=64
x2 + 8x + 16 – (x2 – 8x + 16) = 64
16x=64
x =4 (không thoả mãn).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Một phân số có tử số bé hơn mẫu số 9 đơn vị. Nếu thêm tử số 1 đơn vị và thêm mẫu số 2 đơn vị thì được phân số mới bằng Tìm phân số đã cho.
Gọi x là tử số của phân số đã cho (x ∈ℤ).
Mẫu số của phân số là x+9.
Khi đó ta có phân số đã cho là Để phân số này có nghĩa thì x + 9 ≠ 0, tức là x ≠ –9.
Nếu thêm tử số 1 đơn vị thì ta được tử số của phân số mới là x + 1.
Nếu thêm mẫu số 2 đơn vị ta được mẫu số của phân số mới là x + 9 + 2 = x + 11.
Lúc này, ta có phân số mới là
Theo bài, phân số mới bằng nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
3(x + 1) = x + 11
3x + 3 = x + 11
2x = 8
x = 4 (thoả mãn điều kiện x ∈ℤ và x ≠ –9).
Do đó phân số đã cho có tử số là 4, mẫu số là 4+9=13. Vậy phân số phải tìm là
Một vòi nước chảy vào một bể không có nước. Cùng lúc đó một vòi khác chảy từ bể ra mỗi giờ lượng nước chảy ra bằng lượng nước chảy vào. Sau 5 giờ nước trong bể đạt dung tích bể. Hỏi nếu bể không có nước mà chỉ mở vòi chảy vào thì sau bao lâu đầy bể?
Gọi x (giờ) là thời gian vòi chảy vào đầy bể (x > 0).
Trong 1 giờ vòi chảy nước vào được bể.
Lượng nước chảy ra trong 1 giờ là bể.
Như vậy, sau 1 giờ thì lượng nước có trong bể là: (bể).
Sau 5 giờ, lượng nước có trong bể là: (bể).
Theo bài, Sau 5 giờ nước trong bể đạt dung tích bể nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
x =8 (thoả mãn điều kiện).
Vậy nếu bể không có nước mà chỉ mở vòi chảy vào thì sẽ đầy bể trong 8 giờ.
Một nhóm thợ đóng giày dự định hoàn thành kế hoạch trong 26 ngày. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày đã vượt mức 6 đôi giày, do đó chẳng những nhóm thợ đã hoàn thành kế hoạch đã định trong 24 ngày mà còn vượt mức 104 đôi giày. Tính số đôi giày nhóm thợ phải làm theo kế hoạch.
Gọi x là số đôi giày mà nhóm thợ đóng được mỗi ngày theo kế hoạch (x ∈ ℕ*).
Số đôi giày đóng được theo kế hoạch trong 26 ngày là 26x (đôi giày).
Số đôi giày mỗi ngày đóng được thực tế là x + 6 (đôi giày).
Tổng số đôi giày đóng được thực tế là 26x + 104 (đôi giày).
Thời gian nhóm thợ đã hoàn thành theo thực tế là: (ngày).
Vì nhóm thợ hoàn thành công việc trong 24 ngày nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
26x + 104 = 24(x + 6)
26x + 104 = 24x + 144
2x = 40
x =20 (thoả mãn điều kiện).
Vậy số đôi giày phải làm theo kế hoạch là 26.20=520 (đôi giày).
Gọi x (km/h) là tốc độ ô tô dự định đi quãng đường AB (x > 0).
Xe đi nửa quãng đường đầu với tốc độ là x + 15 (km/h).
Xe đi nửa quãng đường sau với tốc độ là x – 10 (km/h).
Thời gian ô tô dự định đi là: (giờ).
Nửa quãng đường AB là: 120 : 2 = 60 (km).
Thời gian ô tô đi nửa quãng đường đầu là: (giờ).
Thời gian ô tô đi nửa quãng đường sau là: (giờ).
Do ô tô đến đúng giờ dự định nên ta có phương trình:
Giải phương trình:
2(x + 15)(x – 10) = x(x – 10) + x(x + 15)
2(x2 – 10x + 15x – 150) = x2 – 10x + x2 + 15x
2x2 + 10x – 300 = 2x2 + 5x
5x = 300
x = 60 (thoả mãn điều kiện).
Vậy thời gian ô tô dự định đi quãng đường AB là (giờ).








