Giải SBT Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 1. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đáp án
8 câu hỏi
Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0). Xác định hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số với a tìm được trong mỗi trường hợp sau:
a) Đồ thị của hàm số đi qua A(–3; 27).
b) Đồ thị của hàm số đi qua B(–2; –3).
a) Với A(–3; 27) ta thay x = ‒3; y = 27vào hàm số y = ax2 ta được:
27 = a.(‒3)2 hay 9a = 27, suy ra a = 3.
Vậy y = 3x2.
Ta có bảng giá trị của hàm số:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = 3x2 | 12 | 3 | 0 | 3 | 12 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒2; 12); B (‒1; 3); O(0; 0); C(1; 3); D(2; 12).
• Đồ thị của hàm số y = 3x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

b) Với B(– 2; – 3) ta thay x = ‒2; y = ‒3vào hàm số y = ax2 ta được:
‒3 = a.(‒2)2 hay 4a = ‒ 3, suy ra \(a = - \frac{3}{4}.\)
Vậy\(\;y = - \frac{3}{4}{x^2}\).
Ta có bảng giá trị của hàm số:
x | – 2 | – 1 | 0 | 1 | 2 |
\(y = - \frac{3}{4}{x^2}\) | – 3 | \( - \frac{3}{4}\) | 0 | \( - \frac{3}{4}\) | – 3 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒2; ‒3); \[B\left( { - 1; - \frac{3}{4}} \right);\]O(0; 0); \[C\left( {1; - \frac{3}{4}} \right);\]D(2; ‒3).
• Đồ thị của hàm số \(y = - \frac{3}{4}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

Cho hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
a) Vẽ đồ thị của hàm số.
b) Trong các điểm \(\left( { - \frac{2}{3};\,\,\frac{1}{3}} \right),\,\,\left( { - \frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right),\,\,\left( { - 4;\,\,12} \right),\,\,\left( {4;\,\,3} \right),\) điểm nào thuộc đồ thị của hàm số?
a) Ta có bảng giá trị của hàm số:
x | – 2 | – 1 | 0 | 1 | 2 |
\(y = \frac{3}{4}{x^2}\) | 3 | \(\frac{3}{4}\) | 0 | \(\frac{3}{4}\) | 3 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒2; 3); \[B\left( { - 1;\frac{3}{4}} \right);\]O(0; 0); \[D\left( {1;\frac{3}{4}} \right);\]D(2; 3).
• Đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

b) •Thay \[x = - \frac{2}{3},\] vào hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2},\) ta được:
\[\frac{3}{4} \cdot {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{3}{4} \cdot \frac{4}{9} = \frac{1}{3} \ne - \frac{1}{3}.\]
Do đó điểm \(\left( { - \frac{2}{3};\,\,\frac{1}{3}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2},\) còn điểm \(\left( { - \frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
• Thay x = ‒4, vào hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2},\) ta được:
\[\frac{3}{4} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = \frac{3}{4} \cdot 16 = 12.\]
Do đó điểm (‒4; 12) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
• Thay x = 4, vào hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2},\) ta được:
\[\frac{3}{4} \cdot {4^2} = \frac{3}{4} \cdot 16 = 12 \ne 3.\]
Do đó điểm (4; 3) không thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
Vậy các điểm \(\left( { - \frac{2}{3};\frac{1}{3}} \right);\,\,\left( { - 4;12} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
Cho parabol \(\left( P \right):y = \frac{3}{2}{x^2}\) và đường thẳng d: y = 3x.
a) Vẽ (P) và d trên cùng một mặt phẳng toạ độ Oxy.
b) Dựa vào hình vẽ, tìm toạ độ giao điểm của (P) và d.
a) ‒ Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{3}{2}{x^2}\)
Ta có bảng giá trị của hàm số:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
\(y = \frac{3}{2}{x^2}\) | 6 | \(\frac{3}{2}\) | 0 | \(\frac{3}{2}\) | 6 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(–2; 6); \(B\left( { - 1;\,\,\frac{3}{2}} \right),\) O(0; 0); \(B'\left( {1;\,\,\frac{3}{2}} \right),\) A’(2; 6).
• Đồ thị của hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.
‒ Vẽ đường thẳng d: y = 3x.
Đồ thị của hàm số y = 3x là đường thẳng đi qua các điểm O(0; 0) và A’(2; 6).
Đồ thị của hai hàm số \(y = \frac{3}{2}{x^2}\) và y = 3x được vẽ như sau:

b) Dựa vào hình vẽ, ta có các giao điểm của (P) và d là O(0; 0) và A’(2; 6).
Cho hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}.\)
a) Vẽ đồ thị của hàm số.
b) Đường thẳng y = ax + b cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm A và B có hoành độ lần lượt bằng 1 và –2. Hãy xác định a và b.
a) Ta có bảng giá trị của hàm số:
x | –4 | –2 | 0 | 2 | 4 |
\(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\) | –8 | –2 | 0 | –2 | –8 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm A(‒4; ‒8); B (‒2; ‒2); O(0; 0); C(2; ‒2); D(4; ‒8).
• Đồ thị của hàm số \(y = - \frac{{{x^2}}}{2}\) là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

b) Do đường thẳng y = ax + b cắt đồ thị của hàm số đã cho tại hai điểm A và B có hoành độ lần lượt bằng 1 và – 2 nên xA = 1; xB = ‒2.
Thay toạ độ của điểm A(1; yA) vào \(y = - \frac{{{x^2}}}{2},\) ta được \({y_A} = - \frac{{{1^2}}}{2} = - \frac{1}{2}.\)
Do đó \(A\left( {1; - \frac{1}{2}} \right).\)
Thay toạ độ của điểm B(‒2; yB) vào \(y = - \frac{{{x^2}}}{2},\) ta được \({y_B} = - \frac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{2} = - \frac{4}{2} = - 2.\)
Do đó B(– 2; – 2).
Điểm \(A\left( {1; - \frac{1}{2}} \right)\) thuộc đường thẳng y = ax + b nên thay \(x = 1,\,\,y = - \frac{1}{2}\) vào hàm số y = ax + b, ta được: \( - \frac{1}{2} = a \cdot 1 + b\) hay \(a + b = - \frac{1}{2}.\) (1)
Điểm B(–2; –2) thuộc đường thẳng y = ax + b nên thay x = –2, y = –2 vào hàm số y = ax + b, ta được: –2 = a.(–2) + b hay – 2a + b = – 2. (2)
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = - \frac{1}{2}}\\{ - 2a + b = - 2.}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế phương trình thứ nhất và phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:
\(3a = \frac{3}{2},\) suy ra \(a = \frac{1}{2}.\)
Thay \(a = \frac{1}{2}\) vào phương trình \(a + b = - \frac{1}{2},\) ta được:
\(\frac{1}{2} + b = - \frac{1}{2},\) suy ra b = –1.
Vậy \(a = \frac{1}{2},\;\,\,b = - 1.\)
Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0).
a) Xác định hệ số a, biết rằng đồ thị (P) của hàm số cắt đường thẳng d: y = –2x + 4 tại điểm B có hoành độ bằng 1. Vẽ đồ thị của hàm số với a vừa tìm được.
b) Xác định m để đường thẳng d’: y = (m + 3)x – 2 cắt đồ thị (P) của hàm số tại điểm A có hoành độ bằng 4.
a) Do đồ thị (P) cắt đường thẳng d tại điểm B có hoành độ bằng 1 nên x = 1, thay vào hàm số y = –2x + 4, ta được y = ‒2.1 + 4 = ‒2 + 4 = 2.
Do đó B(1; 2).
Vì B(1; 2) cũng thuộc đồ thị (P): y = ax2, nên ta có:
2 = a.12, suy ra a = 2.
Vậy (P): y = 2x2.
Ta có bảng giá trị của hàm số:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = 2x2 | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
• Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, lấy các điểm M(‒2; 8); N(‒1; 2); O(0; 0); B(1; 2); Q(2; 8).
• Đồ thị của hàm số y = 2x2 là một đường parabol đỉnh O, đi qua các điểm trên và có dạng như hình vẽ.

b) Do đường thẳng d’: y = (m + 3)x – 2 cắt đồ thị (P) của hàm số tại điểm A có hoành độ bằng 4 nên x = 4
Thay x = 4 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.42 = 2.16 = 32.
Do đó A(4; 32).
Vì điểm A(4; 32) cũng thuộc d’ nên ta có:
32 = (m + 3).4 – 2
32 = 4m + 12 ‒2
4m = 22
\[m = \frac{{11}}{2}.\]
Vậy \[m = \frac{{11}}{2}\]thì đường thẳng d’: y = (m + 3)x – 2 cắt đồ thị (P) của hàm số tại điểm A có hoành độ bằng 4.
Cho biết điểm A thuộc đồ thị của hàm số y = ax2, điểm B thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2.
a) Xác định các hệ số a và a’.
b) Lấy điểm A’ đối xứng với A qua trục tung. Điểm A’ có thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 không? Vì sao?
c) Biết rằng điểm M(4; b) thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2, hãy tính b. Điểm M’(– 4; b) có thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2 không? Vì sao?
Từ Hình 4 ta có A(2; –4) và B(2; –2).
a) ⦁ Do điểm A thuộc đồ thị của hàm số y = ax2 nên thay x = 2; y = –4 vào hàm số y = ax2, ta được
‒4 = a.22 hay 4a = ‒4, suy ra a = –1.
Do đó (P): y = –x2.
⦁ Do điểm B thuộc đồ thị của hàm số y = a’x2 nên thay toạ độ điểm x = 2; y = –2 vào hàm số y = a’x2, ta được
‒2 = a.22 hay 4a = ‒2, suy ra \(a' = - \frac{1}{2}.\)
Do đó \(\left( {{\rm{P'}}} \right):y = - \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}.\)
b) Cách 1. Ta có: đồ thị hàm số (P): y = –x2 là một parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.
Mà hai điểm A, A’ đối xứng với nhau qua trục tung và A thuộc (P) nên điểm A’ cũng thuộc (P): y = –x2.
Cách 2.Điểm A’ đối xứng với điểm A qua trục tung nên ta có A’(–2; –4).
Thay x = –2 vào hàm số y = –x2, ta được: y = –(–2)2 = –4.
Do đó điểm A’(–2; –4) cũng thuộc (P): y = –x2.
c) Cách 1. Ta có: đồ thị hàm số \(\left( {{\rm{P'}}} \right):y = - \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}\)là một parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.
Xét điểm M(4; b) và M’(–4; b) là hai điểm có hoành độ đối nhau và tung độ bằng nhau nên M, M’ là hai điểm đối xứng với nhau qua trục tung, mà điểm M(4; b) thuộc đồ thị (P’) nên điểm M’(–4; b) cũng thuộc \(\left( {{\rm{P'}}} \right):y = - \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}.\)
Cách 2. Do điểm M(4; b) thuộc đồ thị của hàm số \(y = - \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2},\) nên thay x = 4; y = b vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2},\) ta được
\[b = - \frac{1}{2} \cdot {4^2}\] suy ra b = –8.
Do đó M(4; –8) và M’(–4; –8).
Thay x = –4 vào hàm số \(y = - \frac{1}{2}{x^2},\) ta được:
\(y = - \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - \frac{1}{2} \cdot 16 = - 8.\)
Vậy điểm M’(–4; –8) thuộc \(\left( {{\rm{P'}}} \right):y = - \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}.\)
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông có độ dài cạnh là x (m). Chiều cao của bể bằng 1,5 m. Gọi V là thể tích của bể.
a) Viết công thức tính thể tích V (m3) theo x.
b) Giả sử chiều cao của bể không đổi. Tính thể tích của bể khi x lần lượt nhận các giá trị: 1; 2; 3. Khi x tăng lên 2 lần, 3 lần thì thể tích của bể tăng lên mấy lần?
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều cao bằng 1,5 m và đáy là hình vuông cạnh x(m) là:V = 1,5x2 (m3).
b) Khi x = 1 thì V = 1,5.12 = 1,5 (m3);
Khi x = 2 thì V = 1,5. 22 = 6 (m3);
Khi x = 3 thì V = 1,5.32 = 13,5 (m3).
Khi x tăng lên 2 lần thì thể tích của bể là:
V’ = 1,5.(2x)2 = 1,5.4x2 = 4.1,5x2 = 4V (m3).
Khi x tăng lên 3 lần thì thể tích của bể là:
V’ = 1,5.(3x)2 = 1,5.9x2 = 9.1,5x2 = 9V (m3).
Vậy khi x tăng lên 2 lần thì thể tích của bể tăng lên 4 lần, khi x tăng lên 3 lần thì thể tích của bể tăng lên 9 lần.
Nhiệt lượng toả ra trong dây dẫn được tính bởi công thức:
Q = 0,24I2Rt,
trong đó Q là nhiệt lượng tính bằng calo (cal), R là điện trở tính bằng ôm (Ω), I là cường độ dòng điện tính bằng ampe (A), t là thời gian tính bằng giây.
Xét dòng điện chạy qua một dây dẫn có điện trở R = 10 Ω trong thời gian 1 giây.
a) Hoàn thành bảng giá trị sau:
I (A) | 1 | 2 | 3 | 4 |
Q (cal) | ? | ? | ? | ? |
b) Tính cường độ dòng điện trong dây dẫn khi nhiệt lượng toả ra là 135 calo.
Với R = 10 Ω, t =1 giâyta có: Q = 0,24.10.I2.1 = 2,4I2 (cal).
a) Thay I = 1 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.12 = 2,4 (cal).
Thay I = 2 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.22 = 9,6 (cal).
Thay I = 3 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.32 = 21,6 (cal).
Thay I = 4 vào hàm số Q = 2,4I2, ta được: Q = 2,4.42 = 38,4 (cal).
Ta được bảng giá trị như sau:
I (A) | 1 | 2 | 3 | 4 |
Q (cal) | 2,4 | 9,6 | 21,6 | 38,4 |
b) Với Q = 135 (cal) thay vào hàm số Q = 2,4I2, ta được:
2,4I2 = 135, suy ra I2 = 56,25, do đó I = 7,5 (A) (do I > 0).
Vậy cường độ dòng điện trong dây dẫn bằng 7,5 A khi nhiệt lượng tỏa ra là 135 calo.



