Giải SBT Toán 9 CD Bài tập cuối chương 4 có đáp án
10 câu hỏi
Cho tam giác PQR vuông tại R có đường cao RS và
(Hình 27). Tỉ số lượng giác sin α bằng:

A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Đáp án đúng là: D
Xét ∆RSQ vuông tại S có
hay 
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm (Hình 28). Tỉ số lượng giác cot bằng

A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D.
Đáp án đúng là: A
Tam giác ABC vuông tại A có: 
Một chiếc thang dài 6 m được đặt dựa vào tường và tạo với phương nằm ngang một góc 60°. Khi đó, khoảng cách giữa chân thang và chân tường là:
A. 3 m.
B.
m.
C.
m.
D.
m.
Đáp án đúng là: A

Độ dài chiếc thang là AB = 6 m, chiếc thang tạo với phương nằm ngang một góc 60° nên ![]()
Xét ∆ABC vuông tại A có:

Vậy khoảng cách giữa chân thang và chân tường là 3 m.
Một con sông có bề rộng AB = 50 m. Một chiếc thuyền đi thẳng từ vị trí A bên này bờ sông đến vị trí C bên kia bờ sông với góc tạo bởi phương AC và phương AB là
(Hình 29). Hỏi độ dài đoạn thẳng BC là bao nhiêu mét?

Vì tam giác ABC vuông tại B nên
![]()
Một người lính cứu hoả dựng một chiếc thang dài 25 ft dựa vào tường với góc tạo bởi thang và phương nằm ngang là góc α. Biết đỉnh của chiếc thang cách mặt đất là 20 ft (Hình 30). Tính khoảng cách x từ chân thang đến chân tường và số đo góc α (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).


Tam giác ABC vuông tại C ở hình vẽ trên mô tả chiếc thang dài AB = 25 ft dựa vào tường với góc tạo bởi thang và phương nằm ngang là góc
đỉnh của chiếc thang cách mặt đất là AC = 20 ft; khoảng cách từ chân thang đến chân tường là BC = x.
Xét ∆ABC vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có:
AB2 = AC2 + BC2
Suy ra ![]()
Do đó
nên α ≈ 53°.
Sử dụng tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, tính giá trị mỗi biểu thức sau:
sin2 25° + sin2 35° + sin2 55° + sin2 65°;
Do 25° + 65° = 90°; 35° + 55° = 90° nên
sin2 25° + sin2 35° + sin2 55° + sin2 65°
= (sin2 25° + sin2 65°) + (sin2 35° + sin2 55°)
= (sin2 25° + cos2 25°) + (sin2 35° + cos2 35°)
= 1 + 1 = 2.
Sử dụng tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, tính giá trị mỗi biểu thức sau:
Do 20° + 70° = 90°; 40° + 50° = 90° nên
cot 20°.cot 40°.cot 50°.cot 70°
= (cot 20°. cot 70°).(cot 40°.cot 50°)
= (tan 70°. cot 70°).(tan 50°.cot 50°)
= 1.1 = 1.
Cho tam giác ABC có
AB = 10 cm, AC = 15 cm. Tính độ dài cạnh BC.

Kẻ đường cao BH của tam giác ABC.
Vì tam giác ABH vuông tại H nên
⦁ ![]()
⦁ ![]()
Khi đó CH = AC ‒ AH ≈ 15 ‒ 3,42 = 11,58 (cm).
Xét ∆BCH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = BH2 + CH2 ≈ 9,3972 + 11,582 = 222,400009.
Suy ra ![]()
Một thuỷ thủ lái thuyền từ bờ (ở vị trí A) ra biển theo hướng Đông Bắc với góc nghiêng so với hướng Bắc là 41°. Đi được 2,8 km thì người đó phát hiện sắp hết nhiên liệu (ở vị trí B), vội quay thuyền vào bờ theo hướng Nam. Người đó đi tiếp được 1,8 km thì thuyền bị tắt máy (ở vị trí C) (Hình 31). Hỏi lúc đó thuyền còn cách bờ bao xa? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của kilômét)?


Gọi tia Ax là hướng Bắc. Khi đó:
AB = 2,8 km; BC = 1,8 km.
Ta có: ![]()
Suy ra ![]()
Vì tam giác ABD vuông tại D nên
![]()
Suy ra CD = BD ‒ BC = 2,8.sin49° ‒ 1,8 ≈ 0,3 (km).
Vậy khoảng cách giữa thuyền và bờ khoảng 0,3 kilômét.
Một người (ở vị trí A) đứng cách chân núi (ở vị trí B) là 120 m. Người này đo được góc tạo bởi phương AC và phương nằm ngang là
với vị trí C là đỉnh núi. Sau đó, người này di chuyển thêm 150 m ra phía xa ngọn núi hơn đến vị trí D và đo được góc tạo bởi phương DC và phương nằm ngang là
(Hình 32). Tính chiều cao CH của ngọn núi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Vì tam giác ACH vuông tại H nên
![]()
Vì tam giác DCH vuông tại H nên
![]()
Do đó, AD = DH ‒ AH = CH.cot20° ‒ CH.cot25° = CH(cot20° ‒ cot25°).
Suy ra 
Vậy chiều cao của ngọn núi khoảng 249 mét.




