Giải SBT Toán 9 CD Bài 4. Một số phép biến đổi căn thức bậc hai của biểu thức đại số có đáp án
37 câu hỏi
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một bình phương, hãy rút gọn biểu thức:
với x ≤ 5;
![]()
Do x ≤ 5 nên 5 ‒ x ≥ 0, do đó |5 – x| = 5 – x.
Vậy ![]()
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một bình phương, hãy rút gọn biểu thức:
![]()
= |(3 + 2x)2| = (3 + 2x)2 (do 3 + 2x > 0 với mọi x).
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một bình phương, hãy rút gọn biểu thức:

Do
nên 3x + 1 ≥ 0, do đó |(3x + 1)3| = (3x + 1)3.
Vậy ![]()
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một bình phương, hãy rút gọn biểu thức:
với x ≥ 0.
Do x ≥ 0 nên 7x(x + 5) > 0, do đó 
Vậy 
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một tích và một thương, hãy rút gọn biểu thức:
với x < 0, y ≥ 0;
![]()
(do x < 0, y ≥ 0).
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một tích và một thương, hãy rút gọn biểu thức:
![]()
Do x ≥ 1 nên x ‒ 1 ≥ 0, do đó |x – 1| = x – 1.
Vậy ![]()
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một tích và một thương, hãy rút gọn biểu thức:
(do x2 > 0 với mọi x > 7).
Do x > 7 nên x ‒ 7 > 0, do đó |x – 7| = x – 7.
Vậy ![]()
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một tích và một thương, hãy rút gọn biểu thức:
với x > 6;
Do x > 6 > 0 nên x ‒ 6 > 0, do đó
suy ra
Vậy 
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một tích và một thương, hãy rút gọn biểu thức:
với x < 5;
Do x < 5 nên x ‒ 5 < 0, do đó
suy ra 
Vậy 
Áp dụng quy tắc về căn thức bậc hai của một tích và một thương, hãy rút gọn biểu thức:
với x ≥ 0.
(do
với mọi số thực x ≥ 0).
Trục căn thức ở mẫu:


Trục căn thức ở mẫu:


Trục căn thức ở mẫu:



Trục căn thức ở mẫu:




Trục căn thức ở mẫu:
với 
Trục căn thức ở mẫu:
với x ≥ 0, x ≠ 1; 
Trục căn thức ở mẫu:
với x ≥ 0, x ≠ 7; Với x ≥ 0, x ≠ 7, ta có:

Trục căn thức ở mẫu:
với x ≥ 0, x ≠ 1.Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có:

Chứng minh:







Vậy 
Chứng minh:
với x > 0, y > 0, x ≠ y.Với x > 0, y > 0, x ≠ y, ta có:

![]()
![]()
Vậy
với x > 0, y > 0, x ≠ y.
Cho biểu thức:

Chứng minh: A = 5.
Ta có:




![]()
Vậy A = 5.
Cho biểu thức: 
Chứng minh: ![]()
Ta có:






Vậy ![]()
Cho biểu thức: 
Chứng minh: 
Do 2 < 3 < 4 < … < 24 < 25 nên
Suy ra
Do đó

Vậy
hay 
Cho biểu thức:
với y > 0, y ≠1.
Chứng minh: 
Với y > 0, y ≠1, ta có:







Vậy với y > 0, y ≠1 thì 
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.
Rút gọn biểu thức M.
Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có:





Vậy với x ≥ 0, x ≠ 1 thì 
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.

Thay
(thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
ta có:

Vậy giá trị của biểu thức M tại
là ![]()
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.

Với x ≥ 0, x ≠ 1, để
thì
Suy ra
(do
nên
Do đó
suy ra x = 4 (thoả mãn x ≥ 0, x ≠ 1).
Vậy x = 4 thì 
Cho biểu thức:
với x > 0.
Rút gọn biểu thức N.
Với x > 0, ta có:






Vậy với x > 0 thì 
Cho biểu thức:
với x > 0.
Với x > 0, ta có:
.
Do
và
với x > 0 nên theo kết quả Ví dụ 5 (trang 65), SBT Toán 9, Tập một, ta có:
hay
suy ra
hay N ≥ 3.
Vậy giá trị nhỏ nhất của N là 3 khi
hay x = 1 (thoả mãn x > 0).
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.
Rút gọn biểu thức P.
Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có:





Vậy với x ≥ 0, x ≠ 1 thì 
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.
Thay x = 4 (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức
ta có:

Vậy giá trị của biểu thức P tại x = 4 là ![]()
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.
Cho biểu thức:
với x ≥ 0, x ≠ 1.
Với x ≥ 0, x ≠ 1, ta có
nên
và
Do đó 0 < P ≤ 5.
Vì vậy, để P có giá trị là số nguyên thì P ∈{1; 2; 3; 4; 5}.
⦁ Nếu P = 1 thì
suy ra
hay
do đó x = 42 hay x = 16 (thoả mãn x ≥ 0, x ≠ 1).
⦁ Nếu P = 2 thì
suy ra
hay
do đó
hay
(thoả mãn x ≥ 0, x ≠ 1).
⦁ Nếu P = 3 thì
suy ra
hay
hay
(thoả mãn x ≥ 0, x ≠ 1).
⦁ Nếu P = 4 thì
suy ra
hay
do đó
hay
(thoả mãn x ≥ 0, x ≠ 1).
⦁ Nếu P = 5 thì
suy ra
hay
do đó x = 0 (thoả mãn x ≥ 0, x ≠ 1).
Vậy
thì P có giá trị là số nguyên.
Tìm x, biết:
với x ≥ 0;
Với x ≥ 0, ta có:


![]()
![]()
![]()
x = 172 = 289 (thỏa mãn x ≥ 0).
Vậy x = 289.
Tìm x, biết:
với x ≥ 0;Với x ≥ 0, ta có:


x = 80 (thỏa mãn x ≥ 0).
Vậy x = 80.
Tìm x, biết:
![]()
![]()
|5x| = 10
5x = 10 hoặc 5x = ‒10
x = 2 hoặc x= ‒2.
Vậy x = 2 hoặc x = ‒2.
Tìm x, biết:
![]()
|2x – 1| = 3
Trường hợp 1: 2x ‒ 1 = 3
2x = 4
x = 2.
Trường hợp 2: 2x ‒ 1 = ‒3
2x = ‒2
x = ‒1.
Vậy x = 2 hoặc x = ‒1.
Tìm x, biết:
![]()
![]()
5 ‒ x = 23
5 – x = 8
x = ‒3.
Vậy x = ‒3.








