Giải SBT Toán 9 CD Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 CD Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 963 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

 blobid0-1720487610.png

Xem đáp án

blobid1-1720487621.png

Từ phương trình (2), ta có: x = 0,41 2y (3)

Thế vào phương trình (1) ta được:

10.(0,41 2y) 3y = 0,5. (4)

Giải phương trình (4):  

10.(0,41 2y) 3y = 0,5

4,1 20y 3y = 0,5

20y 3y = 0,54,1

23y = 4,6

y = 0,2.

Thay y = 0,2 vào phương trình (3) ta có:

x = 0,41 2.0,2 = 0,01.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (0,01; 0,2).

2. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

blobid9-1720487648.png

Xem đáp án

blobid2-1720487631.png

Từ phương trình (1), ta có: blobid3-1720487631.png (3)

Thế vào phương trình (2) ta được:

blobid4-1720487631.png hay blobid5-1720487631.png (4)

Giải phương trình (4):  

blobid6-1720487631.png

blobid7-1720487631.png

y + 1 – 6.2y = 5.2

y + 1  12y = 10

11y = 11

y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình (3) ta có: blobid8-1720487631.png

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 1).

3. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

blobid10-1720487660.png

Xem đáp án

blobid11-1720487707.png

Từ phương trình (1), ta có:

5x = 1 + 0,7y nên blobid12-1720487707.png (3)

Thế vào phương trình (2) ta được: blobid13-1720487707.png (4)

Giải phương trình (4):  

blobid14-1720487707.png

blobid15-1720487707.png

10 7y + 1,4y.5 = 2.5

10 7y + 7y = 10

0y = 0.

Do phương trình trên có vô số nghiệm nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm blobid16-1720487707.png với y  .

4. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 blobid17-1720487757.png

Xem đáp án

blobid18-1720487765.png

Nhân hai vế của phương trình (1a) với 3 và nhân hai vế của phương trình (2a) với 2, ta được hệ phương trình sau: blobid19-1720487765.png

Cộng từng vế hai phương trình (3a) và (4a), ta nhận được phương trình:

y = 3 hay y = 3.

Thay y = 3 vào phương trình (1a), ta có: 2x 5.3 = 11.  (5a)

Giải phương trình (5a):

2x 5.3 = 11

2x – 15 = 11

2x = 11 + 15

2x = 4

x = 2.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (2; 3).

5. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

blobid22-1720487796.png

Xem đáp án

blobid20-1720487775.png

Nhân hai vế của phương trình (2b) với 10, ta được hệ phương trình sau: blobid21-1720487775.png

Trừ từng vế hai phương trình (3b) và (1b), ta nhận được phương trình:

19,7x = 19,7 hay x = 1.

Thay x = 1 vào phương trình (3b), ta được:

20.1 – 2y = 19. (4b)

Giải phương trình (4b):

20.1 – 2y = 19

20 – 2y = 19

–2y = 19 – 20

–2y = –1

y = 0,5.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 0,5).

6. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

blobid23-1720487806.png

Xem đáp án

blobid24-1720487811.png

Nhân hai vế của phương trình (1c) với 7 và nhân hai vế của phương trình (2c) với 5, ta được hệ phương trình sau: blobid25-1720487811.png

Cộng từng vế hai phương trình (3c)  và (4c), ta nhận được phương trình:

0x + 0y = 1.

Phương trình trên vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho nghiệm.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số, biết rằng bốn lần số thứ nhất cộng với ba lần số thứ hai bằng 6 120 và ba lần số thứ nhất hơn hai lần số thứ hai là 1 615.

Xem đáp án

Gọi x là số thứ nhất, y là số thứ hai.

Bốn lần số thứ nhất là: 4x, ba lần số thứ hai là 3y.

Theo bài, bốn lần số thứ nhất cộng với ba lần số thứ hai bằng 6 120 nên ta có phương trình:

4x + 3y = 6 120. (1)

Ba lần số thứ nhất là 3x, hai lần số thứ hai là 2y.

Theo bài, ba lần số thứ nhất hơn hai lần số thứ hai là 1 615 nên ta có phương trình:

3x – 2y = 1 615.   (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid26-1720487872.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 3 và nhân hai vế của phương trình (2) với ‒4, ta được hệ phương trình sau: blobid27-1720487872.png

Cộng từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:

17y = 11 900 hay y = 700.

Thay y = 700 vào phương trình (1) ta có: 4x + 3.700 = 6 120.   (5)

Giải phương trình (5):

4x + 3.700 = 6 120

4x + 2 100 = 6 120

4x = 4 020

x = 1 005.

Do đó, hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (1 005; 700).

Vậy số thứ nhất và số thứ hai cần tìm lần lượt là 1 005 và 700.

8. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất hai loại xi măng: loại I và loại II. Cứ sản xuất mỗi tấn xi măng loại I thì nhà máy thải ra 0,5 kg CO2 (carbon dioxide) và 0,3 kg SO3 (sulfur trioxide), sản xuất mỗi tấn xi măng loại II thì nhà máy thải ra 0,8 kg CO20,45 kg SO3. Trung bình mỗi ngày, nhà máy nhận được thông số lượng khí thải CO2SO3 lần lượt là 1 700 kg975 kg. Tính khối lượng xi măng loại I và loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được.

Xem đáp án

Gọi x (tấn), y (tấn) lần lượt là khối lượng xi măng loại I, loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được với x > 0; y > 0. 

Sản xuất x (tấn) xi măng loại I thì nhà máy thải ra 0,5x kg CO20,3x kg SO3.

Sản xuất y (tấn) xi măng loại II thì nhà máy thải ra 0,8y kg CO20,45y kg SO3.

Theo bài, trung bình mỗi ngày:

700 kg khí thải CO2 được thải ra nên ta có phương trình:

0,5x + 0,8y = 700. (1)

có 975 kg khí thải SO3 được thải ra nên ta có phương trình:

0,3x + 0,45y = 975. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid28-1720487886.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 3 và nhân hai vế của phương trình (2) với 5, ta được hệ phương trình sau: blobid29-1720487886.png

Trừ từng vế phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:

0,15y = 225 hay y = 1 500.

Thay y = 700 vào phương trình (1) ta có: 0,5x + 0,8 . 1 500 = 1 700.  (5)

Giải phương trình (5):

0,5x + 0,8 . 1 500 = 1 700

0,5x + 1 200 = 1 700

0,5x = 500

x = 1 000.

Ta thấy x = 1 000 và y = 1 500 thỏa mãn điều kiện nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1 000; 1 500).

Vậy khối lượng xi măng loại I và loại II trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được lần lượt là 1 000 tấn và 1 500 tấn.

9. Tự luận
1 điểm

Bác Lan có 500 triệu đồng để đầu tư vào hai khoản: trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng với kì hạn 12 tháng. Lãi suất của trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng lần lượt là 7%/năm và 6%/năm. Tính số tiền mà bác Lan đầu tư vào mỗi khoản để mỗi năm nhận được tiền lãi là 32 triệu đồng từ hai khoản đầu tư đó.

Xem đáp án

Gọi x (triệu đồng), y (triệu đồng) lần lượt là số tiền mà bác Lan đầu tư vào trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng với x > 0, y > 0.

Theo bài, tổng số tiền bác Lan đầu tư hai khoản là 500 triệu đồng nên ta có phương trình:

x + y = 500. (1)

Do lãi suất của trái phiếu  7%/năm nên số tiền lãi bác Lan nhận được khi đầu tư trái phiếu là: x.7% = 0,07x (triệu đồng).

Do lãi suất của gửi tiết kiệm ngân hàng là 6%/năm nên số tiền lãi bác Lan nhận được khi gửi tiết kiệm ngân hàng là: y.6% = 0,06y (triệu đồng).

Theo bài, mỗi năm bác Lan nhận được tiền lãi là 32 triệu đồng từ hai khoản đầu tư đó nên ta có phương trình:

0,07x + 0,06y = 32. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid30-1720487900.png

Từ phương trình (1), ta có x = 500 y. (3)

Thế vào phương trình (2) ta được: 0,07.(500 y) + 0,06y = 32.  (4)

Giải phương trình (4):  

0,07.(500 y) + 0,06y = 32 

35 0,07y + 0,06y = 32

0,01y = 3

y = 300.

Thay y = 300 vào phương trình (3) ta có:

x = 500 300 = 200.

Ta thấy x = 200 và y = 300 thỏa mãn điều kiện nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (200; 300).

Vậy số tiền mà bác Lan đầu tư vào trái phiếu và gửi tiết kiệm ngân hàng lần lượt là 200 triệu đồng và 300 triệu đồng.

10. Tự luận
1 điểm

Một ô tô dự định đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu ô tô đi với tốc độ 40 km/h thì ô tô đến địa điểm B chậm hơn 90 phút so với dự định. Nếu ô tô đi với tốc độ 60 km/h thì ô tô đến địa điểm B nhanh hơn 30 phút so với dự định. Tính quãng đường AB và thời gian ô tô dự định đi.

Xem đáp án

Đổi 90 phút = 1,5 giờ; 30 phút = 0,5 giờ.

Gọi x (km) là quãng đường AB và y (giờ) là thời gian ô tô dự định đi với x > 0, y > 0,5.

Thời gian xe chạy quãng đường AB với tốc độ 40 km/h là: blobid31-1720487914.png (giờ).

Thời gian xe chạy quãng đường AB với tốc độ 60 km/h là: blobid32-1720487914.png (giờ).

Theo bài:

 ô tô đi với tốc độ 40 km/h thì ô tô đến địa điểm B chậm hơn 90 phút so với dự định nên ta có phương trình:

blobid33-1720487914.png

 ô tô đi với tốc độ 60 km/h thì ô tô đến địa điểm B nhanh hơn 30 phút so với dự định nên ta có phương trình:

blobid34-1720487914.png

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid35-1720487914.png

Cộng từng vế hai phương trình (1) và (2), ta nhận được phương trình:

blobid36-1720487914.png

Giải phương trình (3):

blobid37-1720487914.png

blobid38-1720487914.png

3x – 2x = 2.120

x = 240.

Thay x = 240 vào phương trình (1) ta có: blobid39-1720487914.png

Giải phương trình (4):

blobid40-1720487914.png

6 – y = 1,5

–y = –4,5

y = 4,5.

Ta thấy x = 240 và y = 4,5 thỏa mãn điều kiện nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) = (240; 4,5).

Vậy quãng đường AB dài 240 km và thời gian ô tô dự định đi là 4,5 giờ.

11. Tự luận
1 điểm

Một cửa sổ có dạng hình chữ nhật được xây trên bức tường có dạng hình thang vuông với các kích thước như Hình 4. Tìm x, y biết rằng diện tích của bức tường không tính phần làm cửa sổ là 69 m22x = y 3.

blobid41-1720487924.png

Xem đáp án

Diện tích của hình thang vuông là: blobid42-1720487930.png (m2).

Diện tích của cửa sổ dạng hình chữ nhật là: 4x (m2).

Do diện tích của bức tường không tính phần làm cửa sổ là 69 m2 nên ta có phương trình: 9y – 4x = 69.

Ta lập được hệ phương trình: blobid43-1720487930.png hay blobid44-1720487930.png

Thế phương trình (1) vào phương trình (2) ta được:

9.(2x + 3) – 4x = 69. (3) 

Giải phương trình: (3)

9.(2x + 3) – 4x = 69

18x + 27 – 4x = 69

14x = 42

x = 3.

Thay x = 3 vào phương trình (1) ta được: y = 2.3 + 3 = 9.

Vậy x = 3 và y =9.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các hệ số x, y để cân bằng phương trình phản ứng hoá học:

xFeO + O2  yFe2O3.

Xem đáp án

Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Fe và O, ta có:

blobid45-1720487942.png hay blobid46-1720487942.png

Trừ từng vế của hai phương trình (1) và (2), ta có: y = 2.

Thay y = 2 vào phương trình x = 2y ta có: x = 2.2 = 4.

Do đó, phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (4; 2).

Vậy ta có phương trình sau cân bằng: 4FeO + O2  2Fe2O3.

13. Tự luận
1 điểm

Hai đội công nhân cùng đào đất để đắp đê ngăn triều cường. Nếu hai đội cùng làm thì 2 ngày hoàn thành công việc. Nếu đội thứ nhất làm trong 4 ngày rồi nghỉ, đội thứ hai làm tiếp trong 1 ngày nữa thì hoàn thành công việc. Tính thời gian mỗi đội làm riêng để hoàn thành công việc.

Xem đáp án

Gọi x, y (ngày) lần lượt là thời gian làm riêng để hoàn thành công việc của đội thứ nhất, đội thứ hai với x > 0, y > 0.

Khi đó, trong một ngày thì đội thứ nhất làm được blobid47-1720487955.png công việc và đội thứ hai làm được blobid48-1720487955.png công việc.

Theo bài, hai đội cùng làm thì 2 ngày hoàn thành công việc nên trong một ngày, hai đội làm chung thì làm được blobid49-1720487955.png công việc.

Khi đó, ta có phương trình: blobid50-1720487955.png

Trong 4 ngày, đội thứ nhất làm được blobid51-1720487955.png (công việc).

Theo bài, đội thứ nhất làm trong 4 ngày rồi nghỉ, đội thứ hai làm tiếp trong 1 ngày nữa thì hoàn thành công việc nên ta có phương trình: blobid52-1720487955.png

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid53-1720487955.png

Trừ từng vế hai phương trình (2) và (1), ta nhận được phương trình:

blobid54-1720487955.png suy ra x = 2.3 = 6.

Thay x = 6 vào phương trình (1), ta được: blobid55-1720487955.png

Giải phương trình (3):

blobid56-1720487955.png

blobid57-1720487955.png

blobid58-1720487955.png

blobid59-1720487955.png

blobid60-1720487955.png

y = 3.

Ta thấy x = 6, y = 3 thỏa mãn điều kiện.

Vậy thời gian làm riêng để hoàn thành công việc của đội thứ nhất và đội thứ hai lần lượt là 6 ngày và 3 ngày.