Giải SBT Toán 9 Cánh Diều Bài 2. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Đề thi

Giải SBT Toán 9 Cánh Diều Bài 2. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

A
Admin
ToánLớp 973 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng a và điểm O với khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a là 1 cm. Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3 cm.

a) Xác định vị trí tương đối của đường thẳng a và đường tròn (O).

b) Gọi A và B là các giao điểm của đường thẳng a và đường tròn (O). Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Kẻ OH vuông góc với a tại H. Khi đó, ta có: OH=1 cm. Suy ra OH<3 cm.

Vậy đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau.

b) XétOAB có OA = OB (bán kính đường tròn tâm O) nên OAB cân tại O, suy ra đường cao OH cùng đồng thời là đường trung tuyến, hay H là trung điểm của AB nên AB = 2AH.

Xét ∆OAH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OH2 + AH2

Suy raAH=OA2−OH2=32−12=8=22 cm.

Vậy AB=2AH=2⋅22=42 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Cho xOy^=30° và điểm O’ thuộc tia Ox sao cho OO’ = 4 cm.

a) Tính khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oy.

b) Xác định vị trí tương đối của tia Oy và đường tròn (O’; R) tuỳ theo độ dài R với R ≤ 4 cm.

Xem đáp án

Media VietJack

Kẻ O’H vuông góc với tia Oy.

Khi đó, O’H là khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oy.

Do ∆OO’H vuông tại H nên:O'H=⋅sinO'OH^=4⋅sin30°=4⋅12=2 (cm).

b) Nếu R<2 cm thì đường tròn (O) và tia Oy không giao nhau.

Nếu R=2 cm thì đường tròn (O) và tia Oy tiếp xúc nhau.

Nếu 2 cm< R ≤4 cm thì đường tròn (O) và tia Oy cắt nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD A^=D^=90°  có AB = 4 cm, BC = 13 cm, CD = 9 cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AD.

b) Đường thẳng AD có tiếp xúc với đường tròn đường kính BC hay không? Vì sao?

Xem đáp án

Media VietJack

Kẻ BH vuông góc với CD tại H, gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC, kẻ IK vuông góc với AD tại K, gọi M là giao điểm của IK và BH.

Do IK AD nênAKI^=IKD^=90°.

ABCD là hình thang vuông có A^=D^=90° nên AB AD, CD AD.

Mà IK AD nên IK // AB // CD.

Lại có BH CD nên BH IK tại M.

Tứ giác ABHD có A^=D^=H^=90°, suy ra ABHD là hình chữ nhật.

Tứ giác ABMK có A^=K^=M^=90°, suy ra ABMK là hình chữ nhật.

a) Do tứ giác ABHD là hình chữ nhật nên AD = BH và DH = AB = 4 cm.

Ta có: CH=CDDH=9 – 4 = 5 cm.

Xét ∆BCH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = BH2 + CH2

Suy ra BH=BC2−CH2=132−52=144=12  cm

Vậy AD=BH = 12 cm.

b) Ta có đường tròn đường kính BC có tâm I và bán kính R=BC2=6,5 cm.

Khoảng cách từ tâm I đến AD là d=IK.

Do tứ giác ABMK là hình chữ nhật nên KM=AB=4 cm.

Xét ∆BCH có I là trung điểm của BC và IM // CH nên IM là đường trung bình của tam giác, do đó IM=12CH=12⋅5=2,5  cm.

Ta có: IK=KM+IM= 4 + 2,5 = 6,5 cm.

Do đó d= IM =R = 6,5 cm.

Vậy đường thẳng AD tiếp xúc với đường tròn đường kính BC.

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và điểm A sao cho OA = 2R. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm (Hình 14). Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

Media VietJack

Xem đáp án

Do AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm nên OB AB tại B.

Xét ∆OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:

OA2 = OB2 + AB2

Suy ra AB=OA2−OB2=2R2−R2=3R2=R3.

Vậy AB=R3.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, bán kính OC vuông góc với AB tại O. Lấy điểm F thuộc đoạn thẳng OB, tia CF cắt đường tròn (O) tại D. Tiếp tuyến tại D của đường tròn (O) cắt AB tại E (Hình 15). Chứng minh EF = ED.

Media VietJack

Xem đáp án

Do OC = OD nên ∆OCD cân tại O, suy ra OCD^=ODC^ hay OCF^=ODF^.

Xét ∆COF vuông tại O có OCF^+OFC^=90°  (tổng hai góc nhọn trong)

Lại có OFC^=DFE^ (đối đỉnh)

Suy ra ODF^+DFE^=90°

Mà ODF^+FDE^=90° nên DFE^=FDE^.

Do đó ∆EDF cân tại E, suy ra EF=ED.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Trên đường chéo BD, lấy điểm H sao cho BH = AB. Qua điểm H kẻ đường thẳng vuông góc với BD cắt AD tại O.

a) So sánh OA, OH, HD.

b) Xác định vị trí tương đối của BD và đường tròn (O; OA).

Xem đáp án

Media VietJack

a) Do ABCD là hình vuông nên A^=D^=90°.

Xét ∆OAB (vuông tại A) và ∆OHB (vuông tại H) có:

AB = HB, OB cạnh chung

Do đó ∆OAB = ∆OHB (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra OA=OH (hai cạnh tương ứng) (1)

Do ABCD là hình vuông nên đường chéo BD là tiaphân giác của

Suy raODH^=12D^=12⋅90°=45°.

Tam giác OHD vuông tại H có ODH^=45° nên ∆OHD vuông cân tại H.

Suy ra HD=OH (2)

Từ (1), (2) suy ra OA=OH=HD.

b) Vì OA=OH và OH vuông góc với BD tại H nên BD là tiếp tuyến đường tròn (O; OA).

Vậy BD tiếp xúc với đường tròn (O; OA).

7. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ tiếp tuyến AB của đường tròn với B là tiếp điểm. Lấy các điểm C, D thuộc đường tròn (O) sao cho C nằm giữa A và D, O không thuộc AD. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng CD, tia OI cắt AB tại E (Hình 16). Chứng minh:

a) EB . EA = EI . EO;

b) AB2 = AC . AD.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Xét ∆OCD có OC = OD nên OCD cân tại O, suy ra đường trung tuyến OI của tam giác cũng đồng thời là đường cao, hay OIC^=OID^=90°.

Do AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) với B là tiếp điểm nên OB AB.Suy ra OBE^=90°

Xét ∆EOB và ∆EAI có:

OBE^=EIA^ =90° và E^ là góc chung

Do đó ∆EOB EAI (g.g)

Suy ra EBEI=EOEA hay EB . EA=EI . EO.

b) Gọi R là bán kính đường tròn (O).

Xét ∆OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:OA2 = OB2 + AB2

Suy ra AB2=OA2 ‒ OB2 = OA2 ‒ R2.

Mặt khác, ta có: AC.AD=(AICI)(AI+DI)

Mà CI=DI (do I là trung điểm của CD)

Suy ra: AC.AD =(AICI)(AI+CI) = AI2CI2

Xét ∆OAI vuông tại I, theo định lí Pythagore, ta có:OA2 = OI2 + AI2

Suy ra AI2=OA2 ‒ OI2.

Xét ∆OCI vuông tại I, theo định lí Pythagore, ta có:OC2 = OI2 + CI2

Suy ra CI2=OC2 ‒ OI2.

Do đó AC.AD = (OA2 ‒ OI2) ‒(OC2OI2)

=OA2 ‒ OI2OC2+OI2

= OA2 – OC2 = OA2 ‒ R2.

Do đó AB2=AC. AD (vì cùng bằng OA2 ‒ R2).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; 4 cm) và đường thẳng d sao cho khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d là OH = 5 cm. Đường thẳng OH cắt đường tròn (O) tại A. Gọi B là trung điểm của đoạn thẳng OA. Trên đường thẳng d, lấy một điểm I (khác H), kẻ tiếp tuyến IC của đường tròn (O) với C là tiếp điểm (Hình 17). Chứng minh tam giác IBC cân tại I.

Media VietJack

Xem đáp án

Do B là trung điểm của OA nên OB=AB=OA2.

Ta có:BH=OH−OB=OH−OA2=5−42=3 (cm).

Do OH là khoảng cách từ O đến đường thẳng d nên OH d tại H.

Xét IBH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

IB2 = IH2 + BH2 = IH2 + 32 = IH2 + 9.

Xét ∆OIH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OI2 = OH2 + IH2.

Do tiếp tuyến IC của đường tròn (O) với C là tiếp điểm nên OC IC tại C.

Xét ∆ICO vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có: IO2 = IC2 + OC2.

Suy ra IC2 = IO2 ‒ OC2 = (OH2 + IH2) ‒ OC2 = (52 + IH2) ‒ 42 = IH2 + 9.

Do đó IB2=IC2 (vì cùng bằng IH2+9).

Vậy IB=IC hay tam giác IBC cân tại I.