Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 2. Tứ giác nội tiếp đường tròn
11 câu hỏi
Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:
a) Tứ giác có bốn đỉnh thuộc một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
b) Trong một tứ giác nội tiếp đường tròn, tổng số đo hai góc bất kì bằng 180°.
c) Hình chữ nhật luôn nội tiếp đường tròn.
d) Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
⦁Tứ giác có bốn đỉnh thuộc một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.
⦁ Trong một tứ giác nội tiếp đường tròn, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180°.
⦁Hình chữ nhật luôn nội tiếp đường tròn.
⦁ Mỗi hình vuông là một tứ giác nội tiếp đường tròn.
Vậy trong các phát biểu đã cho, phát biểu b) là sai.
Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn. Tính số đo mỗi góc còn lại của tứ giác đó trong mỗi trường hợp sau:
a) A^=3C^ và B^=5D^;
b) A^-C^=12° và D^-B^=76°;
c) A^=7B^ và A^+2B^=180°;
d) D^-C^=20° và D^+C^=100°.

Vì tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên tổng hai góc đối bằng 180°.
Do đó ta có: A^+C^=180°, B^+D^=180°
a) ⦁Ta có: A^+C^=180° và A^=3C^
Suy ra 3C^+C^=180° hay 4C^=180° nên C^=45°.
Do đó A^=3C^=3·45°=135°.
⦁ Ta có B^+D^=180° và B^=5D^
Suy ra 5D^+D^=180° hay 6D^=180° nên D^=30°.
Do đó B^=5D^=5·30°=150°.
Vậy A^=135°, B^=150°, C^=45°,D^=30°.
b) Từ A^-C^=12° và D^-B^=76° ta có A^=C^+12° và D^=B^+76°
•Ta có A^+C^=180° và A^=C^+12°
Suy ra C^+12°+C^=180° hay 2C^=168° nên C^=84°.
Do đó A^=C^+12°=84°+12°=96°.
•Ta có B^+D^=180° và D^=B^+76°
Suy ra B^+B^+76°=180° hay 2B^=104° nên B^=52°
Do đó D^=B^+76°=52°+76°=128°.
Vậy A^=96°,B⏞=52°,C^=84°,D^=128°.
c) Từ A^=7B^ và A^+2B^=180° ta có 7B^+2B^=180°
Hay 9B^=180° nên B^=20°.
Ta có:
• A^=7B^=7·20°=140°.
• A^+C^=180° suy ra C^=180°-A^=180°-140°=40°;
• B^+D^=180° suy ra D^=180°-B^=180°-20°=160°.
Vậy A^=140°, B^=20°, C^=40°, D^=160°.
d) Từ D^-C^=20° ta có D^=C^+20°
Mà D^+C^=100° nên C^+20°+C^=100°
Hay 2C^=80° suy ra C^=40°
Ta có:
• D^=C^+20°=40°+20°=60°;
• A^+C^=180° suy ra A^=180°-C^=180°-40°=140°
• B^+D^=180° suy ra B^=180°-D^=180°-60°=120°
Vậy A^=140°, B^=120°, C^=40°, D^=60°.
Chứng minh rằng trong một đường tròn, hai dây không đi qua tâm không thể cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Giả sử trái lại có hai dây cung BD và AC (không đi qua tâm O) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. Suy ra tứ giác ABCD là hình bình hành.
Do đó ABC^=ADC^.
Mặt khác, tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên ABC^+ADC^=180°.
Suy ra ABC^=ADC^=180°2=90°.
Từ đó suy ra AC là đường kính của đường tròn (O) hay AC đi qua tâm O, mâu thuẫn với điều đã giả sử.
Vậy trong một đường tròn, hai dây không đi qua tâm không thể cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Ở Hình 13, hai đường tròn (O),(O’) giao nhau tại A, B và CD là một dây cung của (O). Tia CA cắt ( O’) tại E và tia DB cắt (O’) tại F. Chứng minh EF song song với CD.

Ta có tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn (O) nên tổng hai góc đối nhau bằng 180°, suy ra ACD^+ABD^=180°.
Mà ABD^+ABF^=180° (hai góc bù nhau)
Nên ACD^=ABF^=180°-ABD^ (1)
Mặt khác, tứ giác ABFE nội tiếp đường tròn (O’) nên tổng hai góc đối nhau bằng 180°, suy ra ABF^+AEF^=180° (2)
Từ (1) và (2) ta có ACD^+AEF^=180° hay ECD^+CEF^=180°.
Suy ra EF // CD.
Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC. Điểm E nằm trên cung nhỏ BC (E khác B và C). ED là tia đối của tia EB. Chứng minh EC là phân giác của góc AED và EA là phân giác của góc BEC.

⦁ Vì ∆ABC đều nên BAC^=ABC^=ACB^=60°.
Do tứ giác ABEC nội tiếp đường tròn nên tổng hai góc đối nhau bằng 180°, suy ra CEB^+BAC^=180°
Mà CEB^+CED^=180° (hai góc kề bù)
Do đó CED^=BAD^=60°=180°-BEC^
Xét đường tròn (O) có AEC^=ABC^=60° (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC) nên AEC^=CED^=60°.
Do đó, EC là đường phân giác của góc AED.
⦁ Tương tự ta có AEC^=ABC^=60° và AEB^=ACB^=60°.
Do đó AEB^=AEC^=60° hay EA là đường phân giác của góc BEC.
Cho tam giác ABC cân ở A, H là trung điểm của BC và Đường vuông góc với AB tại A cắt đường thẳng BC ở D. Kẻ DE vuông góc với AC. Chứng minh:
a) AH = EH;
b) DCE^=ABD^.

a) Do tam giác ABC cân tại A có AH là trung tuyến của tam giác nên đồng thời là đường cao của tam giác và đường phân giác của góc BAC, nên BAH^=HAC^ (1)
Do ∆AHD vuông tại H nên H thuộc đường tròn đường kính AD.
Do ∆AED vuông tại E nên E thuộc đường tròn đường kính AD.
Do đó tứ giác AHED nội tiếp đường tròn đường kính AD, suy ra ADH^=AEH^ (2) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AH).
Mặt khác ADH^=BAH^ (3) (vì cùng phụ với HAD^)
Từ (1), (2) và (3) suy ra HAC^=AEH^.
Do đó, tam giác HAE cân tại H nên AH = EH.
b) Xét ∆AHB và ∆AHC có:
AB = AC (do ∆ABC cân tại A);
HB = HC (do H là trung điểm của BC);
AH là cạnh chung
Do đó ∆AHB = ∆AHC (c.c.c)
Suy ra ABH^=ACH^ (hai góc tương ứng).
Mà ACH^=DCE^ nên DCE^=ABD^.
Cho xAy^=60° và điểm B nằm trong góc xAy. Kẻ đường thẳng BN vuông góc với Ay cắt Ax tại H; kẻ đường thẳng BM vuông góc với Ax cắt Ay tại K (Hình 14).

Chứng minh:
a) Các tứ giác AMBN, HMNK là các tứ giác nội tiếp đường tròn;
b) HK = 2MN.

a) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB, HK.
Khi đó MI, NI lần lượt là các đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB của các tam giác vuông AMB, ANB nên IM=IN=IA=IB=AB2.
Suy ra tứ giác AMBN nội tiếp đường tròn tâm I, đường kính AB.
Tương tự, tứ giác HMNK nội tiếp đường tròn tâm J, đường kính HK.
b) Do tứ giác HMNK nội tiếp đường tròn nên tổng hai góc đối bằng 180°, suy ra HMN^+NKH^=180°
Mà AMN^+HMN^=180° (hai góc kề bù)
Nên AMN^=NKH^(=180°-HMN^) hay AMN^=AKH^.
Xét ∆AMN và ∆AKH có:
KAH^ là góc chung và AMN^=AKH^.
Do đó ∆AMN ᔕ ∆AKH (g.g)
Suy ra MNAH=ANAH (1)
Lại có tam giác AHN vuông tại N nên
cosHAN^=ANAH hay cos60°=ANAH, tức là ANAH=12.
Do đó AH = 2AN (2)
Từ (1) và (2) suy ra MNKH=ANAH nên HK = 2MN.
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB lấy điểm M. Đường thẳng qua C vuông góc với CM cắt các tia AB, AD lần lượt tại E và F. Tia CM cắt đường thẳng AD tại N. Chứng minh rằng:
a) NCA^=MFN^ và NEA^=NCA^ ;
b) CM + CN = EF.

a) Gọi I là trung điểm của MF.
Xét ∆CMF vuông tại C nên điểm C nằm trên đường tròn đường kính MF.
Do ABCD là hình vuông nên ∆MAF vuông tại A, do đó điểm A nằm trên đường tròn đường kính MF.
Khi đó, bốn điểm A, M, C, F cùng nằm trên đường tròn đường kính MF, do đó tứ giác AMCF nội tiếp đường tròn đường kính MF.
Suy ra (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MA) hay NCA^=MFN^.
Tương tự, ta chứng minh được tứ giác NACE nội tiếp đường tròn đường kính NE, nên NEA^=NCA^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung NA).
b) Do ABCD là hình vuông nên AC là đường phân giác của BAD^, do đó BAC^=CAD^=12BAD^=12·90°=45° hay EAC^=45°
Ta có tứ giác NACE nội tiếp đường tròn nên (hai góc nội tiếp cùng chắn cung EC).
Mà NEC^=90° nên tam giác CEN vuông cân tại C.
Vì thế CN = CE.
Tương tự, tam giác CMF vuông cân tại C suy ra CM = CF.
Do đó CM+CN = CF+CE = EF.
Chứng minh rằng mỗi hình thang cân là một tứ giác nội tiếp đường tròn.

Gọi IK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD.
Gọi đường trung trực d của AD. Gọi O là giao điểm của d và IK.
Khi đó, OA = OB = OC = OD suy ra các điểm A, B, C, D đều thuộc đường tròn tâm O, bán kính OA hay hình thang cân ABCD nội tiếp đường tròn.
Hình vuông ABCD có cạnh bằng 1, người ta nối trung điểm các cạnh liên tiếp của nó để tạo thành tứ giác EFGH, tiếp tục như vậy được tứ giác mới IKPQ (Hình 15).

Chứng minh:
a) Tứ giác EFGH và tứ giác IKPQ là các tứ giác nội tiếp đường tròn.
b) Tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFGH bằng tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFGH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác IKPQ.
a) Do ABCD là hình vuông nên AB = BC = CD = DA và A^=B^=C^=D^=90°.
Do E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA nên AE = EB = BF = FC = CG = GD = DH = HA.
Xét ∆AHE và ∆BFE có:
A^=B^=90°, AH = BF, AE = BE
Do đó ∆AHE = ∆BFE (hai cạnh góc vuông).
Suy ra HE = FE (hai cạnh tương ứng).
Tương tự, ta chứng minh được HE = EF = FG = GH.
Khi đó, tứ giác EFGH là hình thoi.
Xét ∆AHE có A^=90° và AH = AE nên ∆AHE vuông cân tại A, suy ra AEH^=45°.
Tương tự, ta có BEF^=45°
Do đó HEF^=180°-AEH^-BEF^=180°-45°-45°=90°.
Như vậy, hình thoi EFGH là hình vuông. Suy ra EFGH nội tiếp đường tròn.
Chứng minh tương tự ta được tứ giác IKPQ là hình vuông và nội tiếp đường tròn.
b) ⦁ Xét ∆ABC vuông cân tại B (do và BA = BC) , theo định lí Pythagore, ta có:
AC2 = AB2 + BC2 = AB2 + AB2 = 2AB2.
Suy ra AC=AB2.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD là: R1=AC2=AB22.
⦁ Tương tự, với ∆AHE vuông cân tại A, ta có: HE=AE2=AB22.
Với ∆HEF vuông cân tại E, ta có: HF=HE2=AB22·2=AB.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông EFGH là: R2=HF2=AB2.
⦁ Chứng minh tương tự, ta có bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông IKPQ là: R3=IP2=IK22=IE2·22=IE=HE2=AB222=AB24.
⦁ Ta có tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFGH là: R1R2=AB22AB2=22·2=2.
Tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFGH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác IKPQ là:R2R3=AB2AB24=12·42=2.
Vậy tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFGH bằng tỉ số bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác EFGH và bán kính đường tròn ngoại tiếp tứ giác IKPQ.
Cho tam giác ABC vuông cân tại C và nội tiếp đường tròn (O; R). E là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ AC. Gọi I là giao điểm của EB và AC. Kẻ IK vuông góc với AB. Chứng minh rằng khi E di chuyển trên cung nhỏ AC thì EK luôn đi qua một điểm cố định.

Kẻ đường kính CD, khi đó ta có điểm D cố định.
Ta có AEB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O) đường kính AB) và AKI^=90° (do IK ⊥ AB) nên hai điểm E, K cùng thuộc đường tròn đường kính AI.
Do đó tứ giác EIKA nội tiếp đường tròn đường kính AI.
Suy ra KAI^=KEI^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung KI).
Lại có KAI^=45° (do ∆ACB vuông cân tại C) do đó KEI^=45° hay KEB^=45°. (1)
Mặt khác, ∆ABC vuông cân tại C có CO là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao, đường phân giác của tam giác.
Do đó DCA^=DCB^=12ACB^=12·90°=45°.
Mà là hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD của đường tròn (O) nên DEB^=DCB^=45°. (2)
Từ (1) và (2) suy ra E, K, D thẳng hàng.
Vậy khi điểm E di chuyển trên cung nhỏ AC thì EK luôn đi qua điểm D cố định.




