Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Bài tập cuối chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 874 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP vuông tại M. Biết MN = 40, MP = 9. Độ dài cạnh NP bằng

A. 41.

B. 1519.

C. 1681.

D. 41.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác MNP vuông tại M có:

NP2 = MN2 + MP2 = 402 + 92 = 1681.

Suy ra NP=1681=41.

2. Tự luận
1 điểm

Ba số nào sau đây không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

A. 3; 4; 5.

B. 5; 12; 13.

C. 7; 24; 25.

D. 9; 40; 42.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 422 = 1764; 92 + 402 = 1681 nên 422 ≠ 92 + 402

Do đó bộ ba số 9; 40; 42 không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

3. Tự luận
1 điểm

Một tứ giác có số đo ba góc lần lượt bằng 80°, 40°, 100°. Số đo góc còn lại bằng

A. 80°.

B. 120°.

C. 240°.

D. 140°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi x là số đo góc còn lại của tứ giác

Tổng các góc của 1 tứ giác bằng 360° nên ta có:

x + 80° + 40° + 100° = 360°

Suy ra x = 360° ‒ 80° ‒ 40° ‒ 100° = 140°.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân có độ dài hai đáy lần lượt là 10 cm4 cm, độ dài cạnhbên là 5 cm. Hình thang đó có chiều cao là

A. 2 cm.

B. 3 cm.

C. 4 cm.

D. 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử ABCD hình thang cân (AB // CD) có AB = 4 cm, CD = 10 cm và AD = BC = 5 cm (hình vẽ).

Cho hình thang cân có độ dài hai đáy lần lượt là 10 cm và 4 cm, độ dài cạnh bên là 5 cm. Hình thang đó có chiều cao là A. 2 cm. B. 3 cm. C. 4 cm. D. 6 cm. (ảnh 1)

Kẻ hai đường cao AH và BK.

Xét ∆ADH vuông tại H và ∆BCK vuông tại K có:

AD = BC (hai cạnh bên bằng nhau của hình thang cân ABCD)

ADH^=BCK^ (do ABCD là hình thang cân)

Suy ra ∆ADH = ∆BCK (cạnh huyền – góc nhọn)

Do đó DH = CK (hai cạnh tương ứng)

Ta có: ABKH là hình chữ nhật nên AB = HK = 4 cm.

Mà DH + HK + CK = DC, suy ra DH=CK=CD−HK2=10−42=3(cm).

Áp dụng định lý Pythagore trong ∆ADH vuông tại H ta có:

AD2 = AH2 + DH2, suy ra AH2 = AD2 ‒ DH2 = 52 ‒ 32 = 16

Suy ra AH=16=4 (cm).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành MNPQO là giao điểm của hai đường chéo. Biết MN = 6, OM = 3, ON = 4. Độ dài của MP, NQ, PQ lần lượt là

A. 6; 8; 6.

B. 8; 6; 6.

C. 6; 6; 8.

D. 8; 8; 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình bình hành MNPQ có O là giao điểm của hai đường chéo. Biết MN = 6, OM = 3, ON = 4. Độ dài của MP, NQ, PQ lần lượt là A. 6; 8; 6. B. 8; 6; 6. C. 6; 6; 8. D. 8; 8; 6. (ảnh 1)

Do ABCD là hình bình hành nên MN = PQ = 6 cm.

Do O là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành nên ON = OQ, OM = OP

Suy ra MP = 2OM = 2.3 = 6 cm và NQ = 2ON = 2.4 = 8 cm.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi EFGH có hai đường chéo cắt nhau tại O. Biết OE = 6, OF = 8. Độ dài cạnh EF

A. 12.

B. 16.

C. 10.

D. 100.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình thoi EFGH có hai đường chéo cắt nhau tại O. Biết OE = 6, OF = 8. Độ dài cạnh EF là A. 12. B. 16. C. 10. D. 100. (ảnh 1)

Do EFGH là hình thoi nên EG HF tại O

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác EOF vuông tại O có:

EF2 = OE2 + OF2 = 62 + 82 = 100

Suy ra EF=100=10.

7. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật có hai cạnh bằng 2 cm18 cm. Độ dài cạnh của hình vuông bằng

A. 9 cm.

B. 6 cm.

C. 36 cm.

D. 12 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình chữ nhật là: 2.18 = 36 (cm2)

Độ dài cạnh của hình vuông là: 36=6 (cm).

8. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có cạnh bằng 8 cm. Độ dài đường chéo của hình vuông bằng

A. 4 cm.

B. 22cm.

C. 8 cm.

D. 2cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi ABCD là hình vuông có cạnh bằng 8 cm (hình vẽ).

Một hình vuông có cạnh bằng căn 8  cm. Độ dài đường chéo của hình vuông bằng A. 4 cm. B.  cm. C. 8 cm. D.  cm. (ảnh 1)

Hình vuông ABCD có giao điểm O của hai đường chéo AC và BD nên AC BD tại O và OA = OB = OC = OD.

Suy ra ∆OAB vuông cân tại O.

Áp đụng dịnh lý Pythagore trong ∆OAB vuông cân tại O ta có:

AB2 = OA2 + OB2

Suy ra 2OA2=82=8, suy ra OA2 = 4

Do đó OA=4=2 cm.

Ta có: AC = 2OA = 2.2 = 4 cm.

9. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành có thể không có tính chất nào sau đây?

A. Hai cạnh đối bằng nhau.

B. Hai cạnh đối song song.

C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

D. Hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau.

Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hình chữ nhật, hình vuông mới có hai đường chéo bằng nhau.

Vậy ta chọn phương án D.

10. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài cạnh chưa biết của các tam giác vuông trong Hình 1.

Tính độ dài cạnh chưa biết của các tam giác vuông trong Hình 1. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có:

82 = x2 + 52

Suy ra x2 = 82 – 52 = 64 ‒ 25 = 39

Do đó x=39 (cm).

b) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có:

402 = 372 + x2

Suy ra x2 = 102 – 372 = 1600 ‒ 1369 = 231

Do đó x=231 (cm).

c) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông ta có:

162 = x2 + 72

Suy ra x2 = 162 – 72 = 256 ‒ 49 =207

Do đó x=207=9.23=3232=323 (km).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo các góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 2.

Tìm số đo các góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 2. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét ∆ABD và ∆CBD có:

AB = BC; AD = CD; cạnh BD chung

Suy ra ∆ABD = ∆CBD (c.c.c)

Do đó x=BAD^=BCD^=114°.

Vì tổng các góc trongmột tứ giác bằng 360° nên ta có: A^+B^+C^+D^=360°

Suy ra y=D^=360°−A^−B^−C^=360°−114°−88°−114°=44°.

b) Xét ∆EFH và ∆GFH có:

EF = GF; EH = GH; cạnh FH chung

Suy ra ∆EFH = ∆GFH (c.c.c)

Do đó FEH^=FGH^

Vì tổng các góc trongmột tứ giác bằng 360° nên ta có: E^+F^+G^+H^=360°

Suy ra E^+G^=360°−F^−H^=360°−95°−60°=205°

Do đó FEH^=FGH^=205°2=102,5°.

Vậy x = y = 102,5°.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác EKIT có EK = ET, IK = IT; KET^=90°,EKI^=105°. Gọi S là giao điểm của hai đường chéo. Tìm số đo các góc KIS^,SKI^.

Xem đáp án

Cho tứ giác EKIT có EK = ET, IK = IT; KET = 90 độ, EKI = 105 độ . Gọi S là giao điểm của hai đường chéo. Tìm số đo các góc (ảnh 1)

Xét ∆KEI và ∆TEI có:

EK = ET, IK = IT; cạnh EI chung

Suy ra ∆KEI = ∆TEI (c.c.c)

Do đó KEI^=TEI^ hay KES^=TES^=KET^2=90°2=45°.

Vì tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên ta có:

KEI^+KIE^+EKI^=180°

Suy ra KIE^=180°−KEI^−EKI^=180°−45°−105°=30°.

Xét ∆KET có EK = ET nên ∆KET cân tại E

Lại có KET^=90° nên ∆KET vuông cân tại E

Do đó EKT^=45°

Khi đó SKI^=EKI^−EKT^=105°−45°=60°.

13. Tự luận
1 điểm

Tính chiều cao của hình thang cân ABCD biết rằng cạnh bên BC = 25 cm và các cạnh đáy AB = 10 cm, CD = 24 cm.

Xem đáp án

Tính chiều cao của hình thang cân ABCD biết rằng cạnh bên BC = 25 cm và các cạnh đáy AB = 10 cm, CD = 24 cm. (ảnh 1)

Từ A, B lần lượt kẻ AH, BK vuông góc với CD(H, K CD).

Xét tứ giác ABKH có: AB // HK (vì AB // CD do ABCD là hình thang), AH // BK (cùng vuông góc với CD).

Do đó, tứ giác ABKH là hình bình hành. Suy ra HK = AB = 10 cm.

Xét ∆ADH vuông tại H và ∆BCK vuông tại K, ta có:

D^=C^; AD = BC (do ABCD là hình thang cân).

Do đó ∆ADH= BCK (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra DH = CK.

Ta có DH + HK + CK = CD hay 10 + 2CK = 24, suy ra CK = 7 (cm).

Xét ∆BCK vuông tại K, ta có

BC2 = BK2 + CK2 hay 252 = BK2 + 72

Do đó BK2 = 252 – 72 = 576.

Suy ra BK=576=24 cm.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCDAB // CD, DB là tia phân giác của góc D, DB BC. Biết AB = 4 cm. Tính chu vi hình thang đó.

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, DB là tia phân giác của góc D, DB ⊥ BC. Biết AB = 4 cm. Tính chu vi hình thang đó. (ảnh 1)

Ta có: AB // CD nên B1^=D2^ (hai góc so le trong).

DB là tia phân giác của góc D (giả thiết) nên D1^=D2^.

Do đó B1^=D1^.

Suy ra ∆ABD cân tại A, suy ra AB = AD = 4 cm.

ABCD là hình thang cân, nên BC = AD = 4 cm.

Gọi M là giao điểm của ADBC.

Xét ∆MDCDB là tia phân giác của góc DDB cũng là đường cao hạ từ đỉnh D nên ∆MDC là tam giác cân, do đó DM = DC.

Mặt khác: ∆MDCMDC^=MCD^ (do ABCD là hình thang cân) nên ∆MDC cân tại M, do đó DM = CM.

Suy ra DM = DC = CM = 2BC = 2.4 = 8 cm.

Vậy chu vi hình thang là:

AB + BC + CD + DA = 4 + 4 + 8 + 4 = 20 cm.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại ABC = 6 cm. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC.

a) Tính độ dài MN. Chứng minh MBCN là hình thang cân.

b) Gọi K là điểm đối xứng của B qua N. Chứng minh tứ giác ABCK là hình bình hành.

c) Gọi H là điểm đối xứng của P qua M. Chứng minh AHBP là hình chữ nhật.

d) Chứng minh AMPN là hình thoi.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A có BC = 6 cm. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. a) Tính độ dài MN. Chứng minh MBCN là hình thang cân. b) Gọi K là điểm đối xứng của B qua N. Chứng minh tứ giác ABCK là hình bình hành. c) Gọi H là điểm đối xứng của P qua M. Chứng minh AHBP là hình chữ nhật. d) Chứng minh AMPN là hình thoi. (ảnh 1)

a) ∆ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC (giả thiết).

Theo bài 4, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có:

MN // BC  và MN=12BC=12⋅6=3 (cm).

Xét tứ giác MNCB có MN // BC (chứng minh trên).

Do đó, tứ giác MNCB là hình thang có hai đáy là MN, BC.

Ta lại có B^=C^ (do ∆ABC cân tại A).

Suy ra hình thang MNCB là hình thang cân.

b) Xét tứ giác ABCK có:

N là trung điểm của AC (giả thiết);

N là trung điểm của BK (K là điểm đối xứng của B qua N).

Do đó, tứ giác ABCK là hình bình hành.

c) Xét tứ giác AHBP có:

M là trung điểm của AB (giả thiết);

M là trung điểm của HP (H là điểm đối xứng của P qua M).

Do đó, tứ giác AHBP là hình bình hành (1)

∆ABC cân tại A có AP là đường trung tuyến ứng với cạnh BC nên cũng đồng thời là đường cao

Do đó AP ⊥ BC  tại P, suy ra APB^=90° (2)

Từ (1) và (2) suy ra AHBP là hình chữ nhật.

d) ∆ABC có M, P lần lượt là trung điểm của AB, BC (giả thiết).

Theo bài 4, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có:

MP // AC và MP=12AC hay MP // AN (N ∈ AC) và MP=AN=12AC.

Xét tứ giác AMPN có:

MP = AN (chứng minh trên);

MP // AN (chứng minh trên).

Do đó, tứ giác AMPN là hình bình hành (3)

Mặt khác, AM=12AB,AN=12AC và AB = AC nên AM = AN (4)

Từ (3) và (4) suy ra AMPN là hình thoi.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm MN sao cho BM = DN.

a) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành.

b) Xác định vị trí của điểm M để tia AM cắt BC tại trung điểm của BC.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm M và N sao cho BM = DN. a) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành. b) Xác định vị trí của điểm M để tia AM cắt BC tại trung điểm của BC. (ảnh 1)

a) ABCD là hình bình hành nên AB = CD và AB // CD.

Xét ∆ABM và ∆CDN có:

AB = CD (chứng minh trên);

B1^=D1^ (hai góc so le trong do AB // CD);

BM = DN (giả thiết).

Do đó ∆ABM=CDN (c.g.c).

Suy ra AM = CN (hai cạnh tương ứng)

Xét ∆AND và ∆CMB có:

AD = BC (do ABCD là hình bình hành);

ADN^=CBM^(hai góc so le trong do AD // BC);

DN = BM (giả thiết).

Do đó ∆AND = ∆CMB (c.g.c).

Suy ra AN = CM (hai cạnh tương ứng).

Xét tứ giác AMCN có: AM = CN (chứng minh trên) và AN = CM (chứng minh trên)

Do đó, tứ giác AMCN là hình bình hành.

b) Gọi E là giao điểm của tia AMBC.

Xét ∆BNCME // CN và E là trung điểm của BC (giả thiết)

Theo bài 5, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có: M là trung điểm của BN

Do đó BM = MN, mà BM = DN (giả thiết) nên BM = MN = ND

Suy ra BM=13BD.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCDO là giao điểm của hai đường chéo. Lấy các điểm M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AO, BO, CO, DO.

a) Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành.

b) Chứng minh tứ giác ANCQ là hình bình hành.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Lấy các điểm M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AO, BO, CO, DO. a) Chứng minh tứ giác MNPQ là hình bình hành. b) Chứng minh tứ giác ANCQ là hình bình hành. (ảnh 1)

a) Xét ∆AOB có M, N lần lượt là trung điểm của AO, BO.

Theo bài 4, trang 63, SBT Toán 8 Tập Một, ta có: MN // AB; MN=12AB. (1)

Tương tự, xét ∆OCD ta cũng có PQ // CD;QP=12DC. (2)

Mà AB // CD; AB = CD (do ABCD là hình bình hành). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra MN // PQ, MN = PQ.

Vậy tứ giác MNPQ là hình bình hành.

b) Xét ∆ANB và ∆CQD có:

AB = CD (ABCD là hình bình hành);

ABN^=CDQ^ (hai góc so le trong do AB // CD);

BN=DQ=14BD (vì OB = OD, NO = NB, QO = QD)

Do đó ∆ANB = ∆CQD (c.g.c). Suy ra AN = CQ. (4)

Xét ∆AQD và ∆CNB có:

AD = BC (do ABCD là hình bình hành);

ADQ^=CBN^ (hai góc so le trong do AD // BC);

DQ=BN=14BD.

Do đó ∆AQD = ∆CNB (c.g.c). Suy ra AQ = CN. (5)

Từ (4) và (5) suy ra ANCQ là hình bình hành.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2BC. Gọi I là trung điểm của AB và K là trung điểm của CD. Chứng minh:

a) AIKD và BIKC là hình vuông.

b) IK=DC2và DIC^=90°.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2BC. Gọi I là trung điểm của AB và K là trung điểm của CD. Chứng minh: (ảnh 1)

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2BC. Gọi I là trung điểm của AB và K là trung điểm của CD. Chứng minh: (ảnh 2)Media VietJack

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Gọi DE, BK lần lượt là đường phân giác của hai góc ADB^,DBC^(E ∈ AB, K ∈ CD).

a) Chứng minh DE // BK.

b) Giả sử DE ⊥ AB. Chứng minh DA = DB.

c) Trong trường hợp DE ⊥ AB, tìm số đo của ADB^ để tứ giác DEBK là hình vuông.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Gọi DE, BK lần lượt là đường phân giác của hai góc ADB, DBC (E ∈ AB, K ∈ CD). a) Chứng minh DE // BK. b) Giả sử DE ⊥ AB. Chứng minh DA = DB. c) Trong trường hợp DE ⊥ AB, tìm số đo của   để tứ giác DEBK là hình vuông. (ảnh 1)

a) Ta có ABCD là hình bình hành nên AD // BC.

Suy ra ADB^=DBC^ (hai góc so le trong).

Do đó ADB^2=DBC^2

Suy ra EDB^=KBD^ (do DE, BK lần lượt là đường phân giác của ADB^ DBC^)

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên DE // BK.

Vậy DE // BK.

b) Xét ∆DABDE vừa là đường cao vừa là đường phân giác, suy ra ∆DAB cân tại D.

Khi đó, DA = DB.

c) Xét tứ giác DEBK có: DE // BK, BE // DK.

Suy ra DEBK là hình bình hành.

E^=90° nên DEBK là hình chữ nhật.

Để tứ giác DEBK là hình vuông thì DE = EB.

Mà ∆DAB cân tại D nên DEvừa là đường cao vừa là trung tuyến của ∆DAB.

Suy ra DE=EB=AB2, suy ra ∆DAB vuông tại D hay ADB^=90°.