20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 3 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 857 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây.

Cho tứ giác ABCD như hình vẽ dưới đây.  Số đo của góc B là (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat B\)

\(110^\circ .\)

\(120^\circ .\)

\(130^\circ .\)

\(140^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tứ giác \(ABCD\), có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Do đó \(\widehat B = 360^\circ - \left( {\widehat A + \widehat D + \widehat C} \right) = 360^\circ - \left( {90^\circ + 90^\circ + 60^\circ } \right) = 120^\circ \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD\)\(AB\parallel CD\)\(\widehat A = 125^\circ \). Khi đó, góc \(B\) bằng

\(125^\circ .\)

\(65^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(55^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(ABCD\) là hình thang cân có hai đáy \(AB\parallel CD\) nên \(\widehat A = \widehat B = 125^\circ \) (hai góc kề một đáy).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

Do đó, khẳng định D là sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau. Hãy chọn khẳng định sai. A.  ABCD là hình bình hành (ảnh 1)Hãy chọn khẳng định sai.

\(ABCD\) là hình bình hành.

\(\Delta ABC = \Delta CDA\).

\(ABCD\) là hình thang cân.

\(BC\parallel AD.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

• Nhận thấy tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC,BD\) cắt nhau tại giao điểm \(O\) cũng chính là trung điểm mỗi đường. Do đó, \(ABCD\) là hình bình hành.

• Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta CDA\) có: \(AC\) chung (gt)

                                             \(AD = BC\) (\(ABCD\) là hình bình hành)

                                             \(AB = DC\) (\(ABCD\) là hình bình hành).

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta CDA\) (c.c.c)

Do đó, chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân cần thêm điều kiện nào sau đây để trở thành hình chữ nhật?

Có hai đường chéo bằng nhau.

Có hai đường chéo vuông góc.

Có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Có một góc vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để hình thang cân trở thành hình chữ nhật thì cần thêm điều kiện có một góc vuông.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(ABCD\)\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết \(\widehat {AOD} = 50^\circ \), khi đó số đo của \[\widehat {ABO}\]

\(25^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(130^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Biết góc AOD = 50 độ, khi đó số đo của góc ABO là (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {AOD}\)\(\widehat {AOB}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {AOD} + \widehat {AOB} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {AOB} = 180^\circ - \widehat {AOD} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).

Tam giác \(AOB\)\(OA = OB\) nên \(\Delta AOB\) là tam giác cân tại \(O\).

Do đó, \[\widehat {ABO} = \widehat {BAO} = \frac{{180^\circ - AOB}}{2} = \frac{{180^\circ - 130^\circ }}{2} = 25^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành cần có thêm điều kiện nào sau đây để trở thành hình thoi?

Có một góc vuông.

Có hai cạnh kề bằng nhau.

Có hai đường chéo bằng nhau.

Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để trở thành hình thoi, hình bình hành cần thêm điều kiện hai cạnh kề bằng nhau.

Do đó, chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\). Biết đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD. Biết đường cao AH kẻ từ đỉnh A đến cạnh CD chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau (ảnh 1)

Số đo các góc của hình thoi là

\(\widehat B = \widehat D = 80^\circ ,\widehat A = \widehat C = 100^\circ .\)

\(\widehat B = \widehat D = 120^\circ ,\widehat A = \widehat C = 60^\circ .\)

\(\widehat B = \widehat C = 60^\circ ,\widehat A = \widehat D = 120^\circ .\)

\(\widehat B = \widehat D = 60^\circ ,\widehat A = \widehat C = 120^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy đường cao \(AH\) kẻ từ đỉnh \(A\) đến cạnh \(CD\) chia cạnh đó thành hai đoạn bằng nhau.

Suy ra \(AH\) cũng đường đường trung trực trong \(\Delta ADC\) là tam giác cân tại \(A\).

Suy ra \(AD = AC\) (1)

Lại có \(ABCD\) là hình thoi nên \(AD = DC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\Delta ADC\) đều.

Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {DCA} = \widehat {DAC} = 60^\circ \).

\(ABCD\) là hình thoi nên \(\widehat D = \widehat B = 60^\circ ,\widehat A = \widehat C = 120^\circ \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây. Tứ giác ABCD là hình vuông theo dấu hiệu nào? (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông theo dấu hiệu nào?

Hình thoi có một góc vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ hình vẽ, nhận thấy \(ABCD\) là hình vuông theo dấu hiệu hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Do đó, chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Diện tích hình vuông bằng

\(49{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(64{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(32{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cạnh của hình vuông đó là: \(32:4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích của hình vuông đó là: \(8 \cdot 8 = 64{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(\widehat B + \widehat D = 180^\circ \)\(CB = CD\). Trên tia đối của tia \(DA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(ED = AB\).

Cho tứ giác ABCD có góc B + góc D = 180 độ và CB = CD. Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao ch ED = AB (ảnh 1)

          a) \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}.\)

          b) \(\Delta ABC = \Delta DEC\).

          c) \(\Delta CAE\) là tam giác cân.

          d) \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).

Xem đáp án

a) Đúng.

Theo đề, ta có: \(\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (giả thiết) (1)

Lại có: \(\widehat {EDC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\).

b) Sai.

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta DEC\), có:

\(AB = DE\) (gt)

\(BC = DE\) (gt)

\(\widehat {ABC} = \widehat {EDC}\) (cmt)

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta EDC\) (c.g.c).

c) Đúng.

\(\Delta ABC = \Delta EDC\) (cmt) nên \(AC = EC\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó, \(\Delta CAE\) là tam giác cân tại \(C\).

d) Đúng.

\(\Delta CAE\) là tam giác câm tại \(C\) nên \(\widehat {CEA} = \widehat {CAE}\) (*)

Lại có \(\Delta ABC = \Delta EDC\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {DEC}\) (**)

Từ (*) và (**) suy ra \(\widehat {BAC} = \widehat {CAE}\).

Do đó, \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\), đường chéo \(BD.\) Kẻ \(AH\)\(CK\) vuông góc với \(BD\) lần lượt tại \(H\)\(K.\) Gọi \(M\) là giao điểm của \(AK\)\(BC\), gọi \(N\) là giao điểm của \(CH\)\(AD\)\(O\) là trung điểm của \(BD\).

          a) \(\Delta ADH = \Delta CKB\).

          b) \(AK\parallel CH.\)

          c) \(AM = CN.\)

          d) \(M,O,N\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD, đường chéo BD. Kẻ AH và CK vuông góc với BD lần lượt tại H và K (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \(\Delta ADH\)\(\Delta CKB\), có:

\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{B_1}}\) (so le trong)

\(AD = BC\) (gt)

Do đó, \(\Delta ADH = \Delta CBK\)(ch – gn).

b) Đúng.

\(\Delta ADH = \Delta CBK\) (cmt) nên \(AH = CK\) (hai góc tương ứng).

Lại có \(AH\parallel CK\) (cùng vuông góc với \(BD\)).

Do đó, \(AKCH\) là hình bình hành.

Suy ra \(AK\parallel CH\).

c) Đúng.

\(M\) là giao điểm của \(AK\)\(BC\), \(N\) là giao điểm của \(CH\)\(AD\) nên ta có:

\(AM\parallel CN\)\(AN\parallel CM\).

Suy ra \(AMCN\) là hình bình hành.

Do đó, \(AM = CN\).

d) Đúng.

\(ABCD\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường mà \(O\) là trung điểm của \(BD\) nên \(O\) cũng là trung điểm của \(AC\).

Mặt khác \(AMCN\) là hình bình hành nên hai đường chéo \(AC\)\(MN\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường mà \(O\) là trung điểm của \(AC\) nên \(O\) cũng là trung điểm của \(MN\) hay ba điểm \(M,O,N\) thẳng hàng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi \(ABCD\)\(\widehat A = 60^\circ \), kẻ \(BH \bot AD{\rm{ }}\left( {H \in AD} \right)\), rồi kéo dài một đoạn \(HE = HB.\) Nối \(E\) với \(A\), \(E\) với \(D\).

          a) \(H\) là trung điểm của \(AD\).

          b) \(ABDE\) là hình thoi.

          c) \(D\) là trung điểm \(CE.\)

            d) \(AC > BE.\)

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD có góc A = 60 độ, kẻ BH vuông góc AD (H thuộc AD) (ảnh 1)

a) Đúng.

Ta có: \(AB = AD\) (vì \(ABCD\) là hình thoi) và \(\widehat A = 60^\circ \).

Suy ra \(\Delta ABD\) là tam giác đều.

\(BH\) là đường cao trong \(\Delta ABD\) nên đồng thời là đường trung tuyến do đó \(H\) là trung điểm của \(AD\).

b) Đúng.

Xét tứ giác \(ABDE\) có hai đường chéo \(BE\)\(AD\) cắt nhau tại trung điểm \(H\) của mỗi đường.

Do đó, \(ABDE\) là hình bình hành.

Mặt khác \(AD \bot BE\) nên \(ABDE\) là hình thoi.

c) Đúng.

Ta có:

\(ABCD\) là hình thoi suy ra \(DC = AB,DC\parallel AB\). (1)

\(ABDE\) là hình thoi suy ra \(DE = AB,DE\parallel AB\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(C,D,E\) thẳng hàng (tiền đề Euclid) và \(DC = DE.\)

Vậy \(D\) là trung điểm của \(CE\).

d) Sai.

Kẻ hai đường chéo \(AC\)\(BD\) cắt nhau tại \(I\).

Suy ra \(AC\) vuông góc \(BD\) tại trung điểm \(I\) của mỗi đường (Do \(ABCD\) là hình thoi).

Ta có: \(AC = 2AI\) (vì \(I\) là trung điểm của \(AC\)).

           \(BE = 2BH\) (vì \(H\) là trung điểm của \(BE\)).

\(BH = AI\) (Chứng minh \(\Delta BHA = \Delta AIB\) (ch – gn)) suy ra \(AC = BE.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Lấy các điểm \(E,F\) theo thứ tự thuộc các cạnh \(CD,DA\) sao cho \(DE = AF.\) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AE\)\(BE\).

          a) \(\Delta AED = \Delta BAF.\)

          b) \(AE = BF.\)

          c) \(\widehat {BAF} = \widehat {DAE}\).

          d) \(AE \bot BF.\)

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Lấy các điểm E,F theo thứ tự thuộc các cạnh CD,DA sao cho DE = AF. Gọi I là giao điểm của AE và BE (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \(\Delta AED\)\(\Delta BAF\), ta có:

\(DE = AF\) (gt)

\(AD = AB\) (gt)

Do đó, \(\Delta AED = \Delta BFA\) (2cgv).

b) Đúng.

\(\Delta AED = \Delta BFA\) (cmt) nên \(AE = BF\) (hai cạnh tương ứng).

c) Sai.

\(\Delta AED = \Delta BFA\) (cmt) nên \(\widehat {DAE} = \widehat {ABF}\) (hai góc tương ứng).

d) Đúng.

Trong \(\Delta BFA\)\[\widehat {AFB} + \widehat {ABF} = 90^\circ \].

\(\widehat {DAE} = \widehat {ABF}\) nên \[\widehat {AFB} + \widehat {DAE} = 90^\circ \].

Suy ra \[AE \bot BF\].

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Trên cạnh \(AB,BC,CD,DA\) lần lượt lấy các điểm \(E,F,G,H\) sao cho \(AE = BF = CG = DH\).

          a) \(AH = BE = CF = DG.\)

          b)\(\Delta AEH = \Delta BEF\).

          c) \(\widehat {FEH} < 90^\circ \).

          d) \(EFGH\) là hình vuông.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB,BC,CD,DA lần lượt lấy các điểm E,F,G,H sao cho AE = BF = CG = DH (ảnh 1)

a) Đúng.

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\).

\(AE = BF = CG = DH\) nên \(AH = BE = CF = DG.\)

b) Sai.

Xét \(\Delta AEH\)\(\Delta BEF\), có:

\(AE = BF\) (gt)

\(AH = BE\) (cmt)

Do đó, \(\Delta AEH = \Delta BFE\) (2cgv).

c) Sai.

\(\Delta AEH = \Delta BFE\) (cmt) nên \[\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\] (hai góc tương ứng).

Trong tam giác \(\Delta BFE\) vuông tại \(B\) có: \[\widehat {FEB} + \widehat {BFE} = 90^\circ \] (phụ nhau).

\[\widehat {AEH} = \widehat {BFE}\] (cmt) nên \[\widehat {AEH} + \widehat {BEF} = 90^\circ \].

Ta có: \[\widehat {AEH} + \widehat {BEF} + \widehat {HEF} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {HEF} = 180^\circ - \left( {\widehat {AEH} + \widehat {BEF}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \].

Vậy \(\widehat {FEH} = 90^\circ .\)

d) Đúng.

Vì có \(AB = BC = CD = DA\)\(AE = BF = CG = DH\) nên

ta chứng minh được \(\Delta AEH = \Delta BFE = \Delta CGF = \Delta DHG\).

Suy ra \(HE = EF = FG = GH\) nên \(EFGH\) là hình thoi.

\(\widehat {FEH} = 90^\circ \) nên \(EFGH\) là hình vuông.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(AB\parallel CD,\)\[\widehat {ABC} = 135^\circ ,{\rm{ }}\widehat {ACB} = 24^\circ ,{\rm{ }}\widehat {ADC} = 60^\circ \]. Hỏi số đo của \(\widehat {DAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 99

Cho tứ giác ABCD có AB // CD, góc ABC = 135 độ , góc ACB = 24 độ , góc ADC = 60 độ (ảnh 1)

Ápdụng định lí tổng ba góc của một tam giác vào tam giác \(ABC\) ta có;

\(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 21^\circ \).

\(AB\parallel CD\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {ACD} = 21^\circ \) (so le trong).

Xét tam giác \(ACD\) có: \(\widehat {ACD} + \widehat {ADC} + \widehat {CAD} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác).

Do đó, \(\widehat {CAD} = 180^\circ - \left( {\widehat {ACD} + \widehat {ADC}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 21^\circ } \right) = 99^\circ \).

Vậy \(\widehat {DAC} = 99^\circ \).

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân \(ABCD{\rm{ }}\left( {AB\parallel CD} \right)\), kẻ đường cao \(AH,BK\) của hình thang, biết \(AB = 2{\rm{ cm; }}AH = 4{\rm{ cm; }}\widehat D = 45^\circ \).

Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), kẻ đường cao AH,BK của hình thang, biết AB = 2 cm (ảnh 1)

Tính diện tích của hình thang cân \(ABCD\). (Đơn vị: \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)).

Xem đáp án

Đáp án: 24

Vì tam giác vuông \(AHD\)\(\widehat {ADH} = 45^\circ \) nên \(\Delta AHD\) là tam giác vuông cân.

Do đó, \(HD = HA = 4{\rm{ cm}}\).

Ta có \(ABHK\) là hình bình hành \(\left( {AB\parallel HK} \right)\)\(\widehat {AHK} = \widehat {HKB} = 90^\circ \), do đó \(ABHK\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(AH = BK = 4{\rm{ cm,}}\)\(AB = HK = 2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(ABCD{\rm{ }}\left( {AB\parallel CD} \right)\) là hình thang cân nên \(\widehat {ADH} = \widehat {BCK} = 45^\circ \).

Do đó, \(\Delta BKC\) cũng là tam giác vuông cân nên \(KB = KC = 4{\rm{ cm}}\).

Ta có: \(DC = DH + HK + KC = 4 + 2 + 4 = 10{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy diện tích hình thang cân \(ABCD\) là: \(\frac{{\left( {AB + DC} \right) \cdot AH}}{2} = \frac{{\left( {2 + 10} \right) \cdot 4}}{2} = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) như hình vẽ dưới đây, biết \(\widehat C = 90^\circ ,\widehat A = 120^\circ \).

Cho tứ giác ABCD như hình vẽ dưới đây, biết góc C = 90 độ , góc A = 120 độ (ảnh 1)

Hỏi số đo của \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 75

Tam giác \(ABD\)\(AB = AD\) nên \(\Delta ABD\) cân tại \(A\). Do đó, \(\widehat {ABD} = \widehat {ADB} = \frac{{180^\circ - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Tam giác \(DBC\)\(DC = CB\) nên \(\Delta DCB\) vuông cân tại \(C\). Do đó, \(\widehat {CDB} = \widehat {CBD} = 45^\circ \).

Vậy \(\widehat {ABC} = \widehat {ABD} + \widehat {DBC} = 30^\circ + 45^\circ = 75^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau: Hỏi giá trị của y bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi giá trị của \(y\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 60

Xét tứ giác \(OFHP\) có:

\(\widehat O + \widehat F + \widehat H + \widehat P = 360^\circ \) nên \(y + 2y + y + 2y = 360^\circ \) hay \(6y = 360^\circ \). Suy ra \(y = 60^\circ .\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD.\) Gọi \(M,N,P,Q\) là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,CA\). Tính tỉ số \(\frac{{{S_{MNPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}}\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Cho hình vuông ABCD. Gọi M,N,P,Q là trung điểm các cạnh AB,BC,CD,CA. Tính tỉ số S_MNPQ/S_ABCD (ảnh 1)

\(ABCD\) là hình vuông nên \(AB = BC = CD = DA\).

\(M,N,P,Q\) là trung điểm các cạnh \(AB,BC,CD,CA\)

nên \(AM = MB = BN = NC = CP = PD = DQ = DA\).

Do đó, ta chứng minh được các tam giác \(AQM,{\rm{ }}NBM,{\rm{ }}NCP,{\rm{ }}QPD\) là các tam giác vuông cân bằng nhau.

Ta có: \({S_{\Delta AQM}} = {S_{\Delta BMN}} = {S_{\Delta NPC}} = {S_{\Delta PDQ}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot AQ = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}AB \cdot \frac{1}{2}AD = \frac{1}{8}AB \cdot AD = \frac{1}{8}{S_{ABCD}}\).

Mà ta có: \({S_{MNPQ}} = {S_{ABCD}} - \left( {{S_{\Delta AMQ}} + {S_{\Delta BMN}} + {S_{\Delta PNC}} + {S_{\Delta QPD}}} \right) = {S_{ABCD}} - 4 \cdot \frac{1}{8}{S_{ABCD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).

Vậy \(\frac{{{S_{MNPQ}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{S_{ABCD}}}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{1}{2} = 0,5.\)