Giải SBT Toán 8 CTST Bài 6. Cộng, trừ phân thức có đáp án
17 câu hỏi
Thực hiện các phép cộng, trừ phân thức sau:
a) a−3ba+b−5a+ba+b;
a) a−3ba+b−5a+ba+b=a−3b−5a+ba+b
=a−3b−5a−ba+b=−4a−4ba+b
=−4a+ba+b=−4.
b) 7a−b2a3+b−3a2a3
b) 7a−b2a3+b−3a2a3=7a−b+b−3a2a3=4a2a3=2a⋅22a⋅a2=2a2.
c) a2a−b2−b2b−a2
c) a2a−b2−b2b−a2=a2a−b2−b2a−b2
=a2−b2a−b2=a−ba+ba−b2=a+ba−b.
d) a2+3a−2−3aa−2+a−12−a.
d) a2+3a−2−3aa−2+a−12−a=a2+3a−2−3aa−2+1−aa−2
=a2+3−3a+1−aa−2=a2−4a+4a−2=a−22a−2=a−2.
Quy đồng mẫu thức của các phân thức sau:
a) 3x2x−1 và 32x+1;
a) Mẫu thức chung là (2x + 1)(2x – 1).
3x2x−1=3x2x+12x+12x−1; 32x+1=32x−12x+12x−1.
b) 1xy+x và yxy-x
b) Ta có xy + x = x(y + 1) và xy ‒ x = x(y ‒ 1),nên mẫu thức chung là x(y + 1)(y ‒ 1).
1xy+x=1xy+1=y−1xy+1y−1;
yxy−x=yxy−1=yy+1xy+1y−1.
c) xy2x+2y và x−y(x+y)2;
c) Ta có 2x + 2y = 2(x + y) và (x + y)2 = (x + y)(x+ y)
Do đó, mẫu thức chung là 2(x + y)2.
xy2x+2y=xy2x+y=xyx+y2x+yx+y=xyx+y2x+y2;
x−yx+y2=2x−y2x+y2.
d) 1x−1; 2xx+1 và 1−2xx2−1.
d) Ta có x2 ‒ 1 = (x + 1)(x ‒ 1). Do đó, mẫu thức chung là (x + 1)(x ‒ 1).
1x−1=x+1x+1x−1;
2xx+1=2xx−1x+1x−1;
1−2xx2−1=1−2xx+1x−1.
Thực hiện các phép cộng, trừ phân thức sau:
a) ba−b+a2−3aba2−b2;
a) ba−b+a2−3aba2−b2
=ba+ba−ba+b+a2−3aba+ba−b
=ab+b2+a2−3aba+ba−b=a2−2ab+b2a+ba−b
=(a−b)2a+ba−b=a−ba+b.
b) a+3a2−1−1a2+a;
b) a+3a2−1−1a2+a
=a+3a+1a−1−1aa+1
=aa+3aa+1a−1−a−1aa+1a−1
=a2+3a−a+1aa+1a−1
=a2+2a+1aa+1a−1
=a+12aa+1a−1=a+1aa−1.
c) 2aa2−4a+4+42−a;
c) 2aa2−4a+4+42−a
=2aa−22−4a−2=2aa−22−4a−2a−22
=2a−4a+8a−22=8−2aa−22.
Tính:
a) 1ab+1ac+1bc;
a) 1ab+1ac+1bc=1⋅cabc+1⋅babc+1⋅aabc=a+b+cabc.
b) b−aab+c−bbc−c−aac.
b) b−aab+c−bbc−c−aac
=cb−aabc+ac−babc−bc−aabc
=bc−ac+ac−ab−bc+ababc
=bc−bc+−ac+ac+−ab+ababc
=0abc=0.
Tính giá trị của biểu thức:
a) P=5a+b+6a−b−12ba2−b2 tại a = 0,12 và b = – 0,11;
a) Điều kiện xác định: a2 ‒ b2 ≠ 0.
Rút gọn phân thức đã cho:
P=5a+b+6a−b−12ba2−b2
=5a+b+6a−b−12a−ba+b
=5a−ba−ba+b+6a+ba−ba+b−12ba−ba+b
=5a−5b+6a+6b−12ba−ba+b=11a−11ba−ba+b
=11a−ba−ba+b=11a+b.
Với a = 0,12 và b = ‒0,11, ta có a2 ‒ b2≠ 0 (điều kiện xác định được thoả mãn).
Khi đó, P=110,12+−0,11=110,01=1 100.
b) Q=a2+2aa3−1−1a2+a+1 tại a = 1,25
b) Điều kiện xác định: a3 ‒ 1 ≠ 0.
Rút gọn phân thức đã cho:
Q=a2+2aa3−1−1a2+a+1
=a2+2aa−1a2+a+1−1a2+a+1
=a2+2aa−1a2+a+1−a−1a−1a2+a+1
=a2+2a−a+1a−1a2+a+1
=a2+a+1a−1a2+a+1=1a−1.
Với a = 1,25, ta có a3 ‒ 1 ≠ 0 (điều kiện xác định được thoả mãn).
Khi đó, Q=11,25−1=10,25=4.
Cô Xuân đi bộ quãng đường dài 3 km với tốc độ trung bình x (km/h). Sau đó, cô đi tiếp quãng đường dài 2 km với tốc độ trung bình x – 1 (km/h). Tính tổng thời gian mà cô Xuân đã đi bộ theo x.
Thời gian cô Xuân đi bộ quãng đường dài 3 km với tốc độ trung bình x (km/h) là: 3x (giờ).
Thời gian cô đi tiếp quãng đường dài 2 km với tốc độ trung bình x – 1 (km/h) là: 2x−1 (giờ).
Vậy tổng thời gian mà cô Xuân đã đi bộ là:
3x+2x−1=3x−1xx−1+2xxx−1=3x−3+2xxx−1=5x−3xx−1 (giờ).
Một đội công nhân cần sửa x (m) đường. Dự kiến đội sửa được trung bình y (m) đường mỗi ngày. Tuy nhiên, do thời tiết không thuận lợi nên đội chỉ sửa được trung bình z (m) đường mỗi ngày (z < y). Dự án hoàn thành muộn hơn bao lâu so với kế hoạch ban đầu?
Thời gian dự kiến đội công nhân sửa được là: xy (ngày).
Thời gian thực tế đội công nhân sửa được là: xz (ngày).
Vậy dự án hoàn thành muộn hơn so với kế hoạch ban đầu là:
xz−xy=xyzy−xzzy=xy−xzzy (ngày).




