Giải SBT Toán 8 CTST Bài 3. Hình thang cân có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 CTST Bài 3. Hình thang cân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 876 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCDAB = BCAC là tia phân giác của góc A. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang. (ảnh 1)

Cho tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang. (ảnh 2)
2. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có A^+D^=B^+C^. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang.

Xem đáp án
Tứ giác ABCD có góc A + góc D = góc B + góc C  Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang. (ảnh 1)

Tứ giác ABCD có tổng 4 góc bằng 360° nên A^+B^+C^+D^=360°

A^+D^=B^+C^.

Do đó 2A^+D^=360° hay A^+D^=180°.

Suy ra AB // CD.

Vậy tứ giác ABCD là hình thang.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Vẽ ra phía ngoài của tam giác ABC một tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Vẽ ra phía ngoài của tam giác ABC một tam giác BCD vuông cân tại B. Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao? (ảnh 1)

Ta có ∆ABC vuông cân tại A, ∆BCD vuông cân tại B suy ra B1^=C1^=45°.

B1^ và C1^ là hai góc ở vị trí so le trong nên AB // CD.

Vậy tứ giác ABDC là hình thang.

Hình thang ABDC có A^=90° nên ABDC là hình thang vuông.

4. Tự luận
1 điểm

Hình thang ABCD (AB // CD) có ACD^=BDC^. Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cân.

Xem đáp án
Hình thang ABCD (AB // CD) có góc ACD = góc BDC . Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang cân. (ảnh 1)

Gọi E là giao điểm của ACBD.

Trong ∆ECD, ta có C^1=D1^ nên ∆ECD cân tại E, suy ra EC = ED.(1)

Ta có: AB // CD nên

EBA^=D1^ (hai góc so le trong);

EAB^=C1^ (hai góc so le trong);

C^1=D1^ (giả thiết).

Suy ra EBA^=EAB^, do đó ∆BEA cân tại E.

Nên AE = BE. (2)

Ta có: AC = AE + EC; BD = BE + ED (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra AC = BD.

Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên ABCD là hình thang cân.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M, trên tia đối của tia AC lấy điểm N sao cho AM = AN. Chứng minh tứ giác MNBC là hình thang cân.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M, trên tia đối của tia AC lấy điểm N sao cho AM = AN. Chứng minh tứ giác MNBC là hình thang cân. (ảnh 1)

Xét ∆AMN có AM = AN (giả thiết).

Do đó ∆AMN cân tại A, suy ra M1^=180°A2^2.

Vì ∆ABC cân tại A nên B1^=180°A1^2.

Lại có A1^=A2^ (hai góc đối đỉnh) nên B1^=M1^.

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MN // BC.

Vậy tứ giác MNBC là hình thang.  (1)

Mặt khác, AB = AC; AM = AN.

Suy ra AB + AM = AC + AN, do đó MB = NC  (2)

Từ (1) và (2) suy ra MNBC là hình thang cân.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, có hai đường cao là BE CD (D AB, E AC). Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang cân.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại A, có hai đường cao là BE và CD (D ∈ AB, E ∈ AC). Chứng minh tứ giác BDEC là hình thang cân. (ảnh 1)

Do BE, CD là hai đường cao nên BE AC, CD AB.

Xét ∆BEC vuông tại E và ∆CDB vuông tại D, ta có:

BC là cạnh chung; ECB^=DBC^ (do ∆ABC cân tại A)

Do đó ∆BEC = ∆CDB (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra EC = BD (hai cạnh tương ứng)

Mà AC = AB nên AC ‒ EC = AB ‒ BD, hay AE = AD

Do đó ∆ADE cân tại A suy ra ADE^=AED^=180°A^2. (1)

∆ABC cân tại A nên ABC^=ACB^=180°A^2. (2)

Từ (1) và (2) suy ra ADE^=ABC^

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên DE // BC

Suy ra tứ giác BDEC là hình thang.

Hìnhthang BDECDBC^=ECB^ nên là hình thang cân.