Giải SBT Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Khái niệm hàm số có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Khái niệm hàm số có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8114 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số y = f(x) = 2x + 4. Tính f(–1); f(0); f(1).
Xem đáp án

Lời giải

Ta có: f(x) = 2x + 4.

• Thay x = –1 vào f(x), ta được: f(–1) = 2.(–1) + 4 = 2.

• Thay x = 0 vào f(x), ta được: f(0) = 2.0 + 4 = 4.

• Thay x = 1 vào f(x), ta được: f(1) = 2.1 + 4 = 6.

Vậy f(–1) = 2; f(0) = 4; f(1) = 6.

2.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số y = g(x) = –3x – 3. Tính g(–2); g(–1); g(0); g(1); g(2).
Xem đáp án

Lời giải

Ta có: g(x) = –3x – 3.

• Thay x = –2 vào g(x), ta được: g(–2) = –3.( –2) – 3 = 3.

• Thay x = –1 vào g(x), ta được: g(–1) = –3.(–1) – 3 = 0.

• Thay x = 0 vào g(x), ta được: g(0) = –3.0 – 3 = –3.

• Thay x = 1 vào g(x), ta được: g(1) = –3.1 – 3 = –6.

• Thay x = 2 vào g(x), ta được: g(2) = –3.2 – 3 = –9.

Vậy g(–2) = 3; g(–1) = 0; g(0) = –3; g(1) = –6; g(2) = –9.

3.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 0,5x và y = g(x) = –x + 2. Tính các giá trị tương ứng của y theo x rồi hoàn thành vào bảng theo mẫu sau:

x

–2

–1,5

–1

0

1

1,5

2

y = f(x) = 0,5x

 

 

 

 

 

 

 

y = g(x) = –x + 2

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Lời giải

• Thay x = –2 vào f(x) và g(x) ta được:

f(–2) = 0,5. (–2) = –1

g(–2) = – (–2) + 2 = 4

• Thay x = –1,5 vào f(x) và g(x) ta được:

f(–1,5) = 0,5. (–1,5) = –0,75

g(–1,5) = – (–1,5) + 2 = 3,5

• Thay x = –1 vào f(x) và g(x) ta được:

f(–1) = 0,5. (–1) = –0,5

g(–1) = – (–1) + 2 = 3

• Thay x = 0 vào f(x) và g(x) ta được:

f(0) = 0,5. 0 = 0

g(0) = –0 + 2 = 2

• Thay x = 1 vào f(x) và g(x) ta được:

f(1) = 0,5. (1) = 0,5

g(1) = – 1 + 2 = 1

• Thay x = 1,5 vào f(x) và g(x) ta được:

f(1,5) = 0,5. 1,5 = 0,75

g(1,5) = –1,5 + 2 = 0,5

• Thay x = 2 vào f(x) và g(x) ta được:

f(2) = 0,5. 2 = 1

g(2) = –2 + 2 = 0

Từ đó ta có bảng sau:

x

–2

–1,5

–1

0

1

1,5

2

y = f(x) = 0,5x

–1

–0,75

–0,5

0

0,5

0,75

1

y = g(x) = –x + 2

4

3,5

3

2

1

0,5

0

4.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = - \sqrt 5 x\]. Lập bảng giá trị tương ứng của y khi x lần lượt bằng 0; \[5 - \sqrt 5 \]; \[\sqrt 5 \]; 5; \[5 + \sqrt 5 \].
Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[y = - \sqrt 5 x\]

• Thay x = 0 vào hàm số y, ta được:

\[y(0) = - \sqrt 5 .0 = 0\]

• Thay \[x = 5 - \sqrt 5 \] vào hàm số y, ta được:

\[y\left( {5 - \sqrt 5 } \right) = - \sqrt 5 .\left( {5 - \sqrt 5 } \right) = - 5\sqrt 5 + 5\]

• Thay \[x = \sqrt 5 \] vào hàm số y, ta được:

\[y\left( {\sqrt 5 } \right) = - \sqrt 5 .\sqrt 5 = - 5\]

• Thay x = 5 vào hàm số y, ta được:

\[y(5) = - \sqrt 5 .5 = - 5\sqrt 5 \]

• Thay \[x = 5 + \sqrt 5 \] vào hàm số y, ta được:

\[y\left( {5 + \sqrt 5 } \right) = - \sqrt 5 .\left( {5 + \sqrt 5 } \right) = - 5\sqrt 5 - 5\]

Ta lập bảng sau:

x

0

\[5 - \sqrt 5 \]

\[\sqrt 5 \]

5

\[5 + \sqrt 5 \]

\[y = - \sqrt 5 x\]

0

\[ - 5\sqrt 5 + 5\]

–5

\[ - 5\sqrt 5 \]

\[ - 5\sqrt 5 - 5\]

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x) = \frac{1}{4}x\]. Lập bảng giá trị tương ứng của y khi x lần lượt bằng  –4; –2; 0; 2; 4a; 4a + 4.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[y = f(x) = \frac{1}{4}x\]

• Thay x = –4 vào f(x), ta được: \[f( - 4) = \frac{1}{4} \cdot ( - 4) = - 1\]

• Thay x = –2 vào f(x) ta được: \[f( - 2) = \frac{1}{4} \cdot ( - 2) = - \frac{1}{2}\]

• Thay x = 0 vào f(x) ta được: \[f(0) = \frac{1}{4} \cdot 0 = 0\]

• Thay x = 2 vào f(x) ta được: \[f(2) = \frac{1}{4} \cdot 2 = \frac{1}{2}\]

• Thay x = 4a vào f(x) ta được: \[f(4a) = \frac{1}{4} \cdot 4a = a\]

• Thay x = 4a + 4 vào f(x) ta được:

\[f(4a + 4) = \frac{1}{4} \cdot (4a + 4) = \frac{1}{4} \cdot 4(a + 1) = a + 1\]

Ta lập bảng sau:

x

–4

–2

0

2

4a

4a + 4

\[y = f(x) = \frac{1}{4}x\]

–1

\[ - \frac{1}{2}\]

0

\[\frac{1}{2}\]

a

a + 1

6.Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số f(x) = ax4 – bx2 + x + 3 (a, b là hằng số). Cho biết f(2) = 17. Tính f(–2).
Xem đáp án

Lời giải

Ta có: f(x) = ax4 – bx2 + x + 3

• Thay x = 2 vào f(x) ta được:

f(2) = a.24 – b.22 + 2 + 3 = 17

Û 16a – 4b + 5 = 17

Û 16a – 4b = 12

• Thay x = –2 vào f(x) ta được:

f(–2) = a.(–2)4 – b.(–2)2 – 2 + 3 = 16a – 4b + 1

Mà 16a – 4b = 12 nên f(–2) = 12 + 1 = 13

Vậy f(–2) = 13.

7.Tự luận
• 1 điểm
Quãng đường d (km) đi được của một ô tô tỉ lệ thuận với thời gian t (giờ) theo công thức d = 50t. Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của d khi t lần lượt nhận các giá trị 1; 1,5; 2; 3; 4.
Xem đáp án

Lời giải

Ta có: d = 50t

• Với t = 1 thì d = 50.1 = 50 (km)

• Với t = 1,5 thì d = 50.1,5 = 75 (km)

• Với t = 2 thì d = 50.2 = 100 (km)

• Với t = 3 thì d = 50.3 = 150 (km)

• Với t = 4 thì d = 50.4 = 200 (km)

Ta lập được bảng sau:

t (giờ)

1

1,5

2

3

4

d = 50t (km)

50

75

100

150

200

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả