Giải SBT Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Khái niệm hàm số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Khái niệm hàm số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 864 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 2x + 4. Tính f(–1); f(0); f(1).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:f(x) = 2x + 4.

Thay x = –1 vào f(x),ta được: f(–1) = 2.(–1) + 4 = 2.

Thay x = 0 vào f(x),ta được: f(0) = 2.0 + 4 = 4.

Thay x = 1 vào f(x),ta được: f(1) = 2.1 + 4 = 6.

Vậy f(–1) = 2; f(0) = 4; f(1) = 6.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = g(x) = –3x – 3. Tính g(–2); g(–1); g(0); g(1); g(2).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:g(x) = –3x – 3.

Thay x = –2 vào g(x),ta được: g(–2) = –3.( –2) – 3 = 3.

Thay x = –1 vào g(x),ta được: g(–1) = –3.(–1) – 3 = 0.

Thay x = 0 vào g(x),ta được: g(0) = –3.0 – 3 = –3.

Thay x = 1 vào g(x),ta được: g(1) = –3.1 – 3 = –6.

Thay x = 2 vào g(x),ta được: g(2) = –3.2 – 3 = –9.

Vậy g(–2) = 3; g(–1) = 0; g(0) = –3; g(1) = –6; g(2) = –9.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = 0,5x và y = g(x) = –x + 2. Tính các giá trị tương ứng của y theo x rồi hoàn thành vào bảng theo mẫu sau:

x

–2

–1,5

–1

0

1

1,5

2

y = f(x) = 0,5x

 

 

 

 

 

 

 

y = g(x) = –x + 2

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Lời giải

Thay x = –2 vào f(x) và g(x) ta được:

f(–2) = 0,5. (–2) = –1

g(–2) = – (–2) + 2 = 4

Thay x = –1,5 vào f(x) và g(x) ta được:

f(–1,5) = 0,5. (–1,5) = –0,75

g(–1,5) = – (–1,5) + 2 = 3,5

Thay x = –1 vào f(x) và g(x) ta được:

f(–1) = 0,5. (–1) = –0,5

g(–1) = – (–1) + 2 = 3

Thay x = 0 vào f(x) và g(x) ta được:

f(0) = 0,5. 0 = 0

g(0) = –0 + 2 = 2

Thay x = 1 vào f(x) và g(x) ta được:

f(1) = 0,5. (1) = 0,5

g(1) = – 1 + 2 = 1

Thay x = 1,5 vào f(x) và g(x) ta được:

f(1,5) = 0,5. 1,5 = 0,75

g(1,5) = –1,5 + 2 = 0,5

Thay x = 2 vào f(x) và g(x) ta được:

f(2) = 0,5. 2 = 1

g(2) = –2 + 2 = 0

Từ đó ta có bảng sau:

x

–2

–1,5

–1

0

1

1,5

2

y = f(x) = 0,5x

–1

–0,75

–0,5

0

0,5

0,75

1

y = g(x) = –x + 2

4

3,5

3

2

1

0,5

0

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = - \sqrt 5 x\]. Lập bảng giá trị tương ứng của y khi x lần lượt bằng 0; \[5 - \sqrt 5 \]; \[\sqrt 5 \]; 5; \[5 + \sqrt 5 \].

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[y = - \sqrt 5 x\]

Thay x = 0 vào hàm số y, ta được:

\[y(0) = - \sqrt 5 .0 = 0\]

Thay \[x = 5 - \sqrt 5 \]vào hàm số y,ta được:

\[y\left( {5 - \sqrt 5 } \right) = - \sqrt 5 .\left( {5 - \sqrt 5 } \right) = - 5\sqrt 5 + 5\]

Thay \[x = \sqrt 5 \] vào hàm số y,ta được:

\[y\left( {\sqrt 5 } \right) = - \sqrt 5 .\sqrt 5 = - 5\]

Thay x = 5 vào hàm số y,ta được:

\[y(5) = - \sqrt 5 .5 = - 5\sqrt 5 \]

Thay \[x = 5 + \sqrt 5 \] vào hàm số y,ta được:

\[y\left( {5 + \sqrt 5 } \right) = - \sqrt 5 .\left( {5 + \sqrt 5 } \right) = - 5\sqrt 5 - 5\]

Ta lập bảng sau:

x

0

\[5 - \sqrt 5 \]

\[\sqrt 5 \]

5

\[5 + \sqrt 5 \]

\[y = - \sqrt 5 x\]

0

\[ - 5\sqrt 5 + 5\]

–5

\[ - 5\sqrt 5 \]

\[ - 5\sqrt 5 - 5\]

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x) = \frac{1}{4}x\]. Lập bảng giá trị tương ứng của y khi x lần lượt bằng  –4; –2; 0; 2; 4a; 4a + 4.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[y = f(x) = \frac{1}{4}x\]

Thay x = –4 vào f(x),ta được: \[f( - 4) = \frac{1}{4} \cdot ( - 4) = - 1\]

Thay x = –2 vào f(x) ta được: \[f( - 2) = \frac{1}{4} \cdot ( - 2) = - \frac{1}{2}\]

Thay x = 0 vào f(x) ta được: \[f(0) = \frac{1}{4} \cdot 0 = 0\]

Thay x = 2 vào f(x) ta được: \[f(2) = \frac{1}{4} \cdot 2 = \frac{1}{2}\]

Thay x = 4a vào f(x) ta được: \[f(4a) = \frac{1}{4} \cdot 4a = a\]

Thay x = 4a + 4 vào f(x) ta được:

\[f(4a + 4) = \frac{1}{4} \cdot (4a + 4) = \frac{1}{4} \cdot 4(a + 1) = a + 1\]

Ta lập bảng sau:

x

–4

–2

0

2

4a

4a + 4

\[y = f(x) = \frac{1}{4}x\]

–1

\[ - \frac{1}{2}\]

0

\[\frac{1}{2}\]

a

a + 1

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = ax4 – bx2 + x + 3 (a, b là hằng số). Cho biết f(2) = 17. Tính f(–2).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:f(x) = ax4 – bx2 + x + 3

Thay x = 2 vào f(x) ta được:

f(2) = a.24 – b.22 + 2 + 3 = 17

Û 16a – 4b + 5 = 17

Û 16a – 4b = 12

Thay x = –2 vào f(x) ta được:

f(–2) = a.(–2)4 – b.(–2)2 – 2 + 3 = 16a – 4b + 1

Mà 16a – 4b = 12 nên f(–2) = 12 + 1 = 13

Vậy f(–2) = 13.

7. Tự luận
1 điểm

Quãng đường d (km) đi được của một ô tô tỉ lệ thuận với thời gian t (giờ) theo công thức d = 50t. Tính và lập bảng các giá trị tương ứng của d khi t lần lượt nhận các giá trị 1; 1,5; 2; 3; 4.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: d = 50t

Với t = 1 thì d = 50.1 = 50 (km)

Với t = 1,5 thì d = 50.1,5 = 75 (km)

Với t = 2 thì d = 50.2 = 100 (km)

Với t = 3 thì d = 50.3 = 150 (km)

Với t = 4 thì d = 50.4 = 200 (km)

Ta lập được bảng sau:

t (giờ)

1

1,5

2

3

4

d = 50t (km)

50

75

100

150

200