Giải SBT Toán 8 Cánh Diều Hình chữ nhật có đáp án
9 câu hỏi
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Hình thang có hai góc vuông là hình chữ nhật.
b) Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
c) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
d) Tứ giác có hai góc vuông là hình chữ nhật.
a) Sai. Vì hình thang có hai góc vuông có thể là hình chữ nhật hoặc hình thang vuông.
b) Đúng.
c) Đúng.
d) Sai. Vì tứ giác có 2 góc vuông chưa đủ điều kiện để khẳng định là hình chữ nhật.
Hình 20 mô tả mặt cắt ngang tầng trệt của một ngôi nhà. Biết AB ⊥ BC, CD ⊥ BC và AB = 4 m, CD = 7 m, AD = 11 m. Tính độ dài BC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).

Kẻ AH vuông góc với CD tại H. Suy ra \(\widehat {AHC} = 90^\circ \).

Ta có AB ⊥ BC, CD ⊥ BC nên \(\widehat {ABC} = \widehat {BCH} = 90^\circ \)
Tứ giác ABCH có \(\widehat {ABC} = \widehat {BCH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) nên ABCD là hình chữ nhật.
Suy ra CH = AB = 4 cm.
Ta có: CH + HD = CD
Do đó DH = CD ‒ CH = 7 ‒ 4 = 3 cm.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ADH\) vuông tại \(H\), ta có: AD2 = AH2 + DH2
Suy ra AH2 = AD2 ‒ DH2 = 112 ‒ 32 = 121 – 9 = 112
Do đó \(AH = \sqrt {112} {\rm{\;m}}\).
Mà BC = AH (vì ABCH là hình chữ nhật) nên \(BC = \sqrt {112} \approx 10,6\)(m).
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OC. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AD. Chứng minh:
Tứ giác AEMF là hình chữ nhật;

Gọi I là giao điểm của AM và EF.
Do ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat {DAB} = \widehat {ABC} = \widehat {BCD} = \widehat {ADC} = 90^\circ \)
Mà E, F lần lượt là hình chiếu của M lên AB, AD
Suy ra ME ⊥ AB, MF ⊥ AD. Do đó \(\widehat {AEM} = \widehat {MFA} = 90^\circ \)
Tứ giác AEMF có \(\widehat {FAE} = \widehat {AEM} = \widehat {MFA} = 90^\circ \) nên AEMF là hình chữ nhật.
Cho hình chữ nhật ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Lấy điểm M thuộc đoạn thẳng OC. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AD. Chứng minh:
BD // EF.

Gọi I là giao điểm của AM và EF.
Do ABCD và AEMF đều là hình chữ nhật nên OA = OB và IA = IE (2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường).
Suy ra tam giác OAB cân tại O và tam giác IAE cân tại I.
Do đó \(\widehat {OBA} = \widehat {OAB}\) và \(\widehat {IEA} = \widehat {IAE}\) hay \(\widehat {OBA} = \widehat {IEA}\).
Mà \(\widehat {OBA}\) và \(\widehat {IEA}\) nằm ở vị trí đồng vị, suy ra BD // EF.
Cho tam giác ABC cân tại A có các đường trung tuyến BM, CN cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia GB, GC lần lượt lấy các điểm D, E sao cho GD = GB, GE = GC. Tứ giác BEDC là hình gì? Vì sao?

Do GD = GB, GE = GC nên G là trung điểm của BD và CE.
Tứ giác BEDC có hai đường chéo BD và CE cắt nhau tại trung điểm G của mỗi đường nên BEDC là hình bình hành.
BM, CN là các đường trung tuyến của ∆ABC nên M là trung điểm của AC, N là trung điểm của AB
Suy ra AM = CM, AN = BN
Lại có AB = AC (do ∆ABC cân tại A) nên BN = CM
Xét ∆BCM và ∆CBN có:
CM = BN (chứng minh trên), \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\], cạnh BC chung
Do đó ∆BCM = ∆CBN (c.g.c). Suy ra BM = CN (hai cạnh tương ứng)
Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên \(BG = \frac{2}{3}BM\) và \(CG = \frac{2}{3}CN\).
Do đó BG = CG.
Mà G là trung điểm của BD và CE, suy ra BD = CE.
Hình bình hành BEDC có BD = CE nên BEDC là hình chữ nhật.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao?

Do D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC nên MD ⊥ AB, ME ⊥ AC.
Suy ra \[\widehat {ADM} = \widehat {AEM} = 90^\circ \]
Tam giác ABC vuông cân tại A nên \[\widehat {BAC} = 90^\circ \]
Tứ giác ADME có \(\widehat {DAE} = \widehat {AEM} = \widehat {MDA} = 90^\circ \) nên ADME là hình chữ nhật.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Gọi I là trung điểm của DE. Chứng minh ba điểm A, I, M thẳng hàng.

Do ADME là hình chữ nhật nên hai đường chéo DE và AM cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Mà I là trung điểm của DE, suy ra I là trung điểm của AM.
Vậy ba điểm A, I, M thẳng hàng.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Chứng minh khi điểm M thay đổi vị trí trên cạnh BC thì chu vi của tứ giác ADME không đổi.

Do ADME là hình chữ nhật nên DM // AC.
Suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {ACB}\) (hai góc so le trong).
Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 45^\circ \) (vì tam giác ABC vuông cân tại A), suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {ABC} = 45^\circ \).
Do đó tam giác BDM cân tại D. Suy ra BD = DM.
Chu vi của hình chữ nhật ADME là:
2(AD + DM) = 2(AD + BD) = 2AB.
Mà AB không đổi nên chu vi của tứ giác ADME không đổi.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Lấy điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu của điểm M trên đường thẳng AB, AC.
Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC thì DE có độ dài nhỏ nhất? Tính độ dài nhỏ nhất đó, biết AB = 2 cm.
Do ADME là hình chữ nhật nên AM = DE.
Suy ra DE có độ dài nhỏ nhất khi AM có độ dài nhỏ nhất.
Vậy M là hình chiếu của A trên đường thẳng BC.
Trong tam giác ABC vuông cân tại A, ta có:
AC = AB = 2 cm và BC2 = AB2 + AC2 = 22 + 22 = 8 (định lý Pythagore)
Suy ra \[BC = \sqrt 8 {\rm{\;cm}}\].
Xét ∆ABM vuông tại M và ∆ACM vuông tại M có:
Cạnh AM chung, \(\widehat {ABM} = \widehat {ACM}\)(do ∆ABC vuông cân tại A)
Do đó ∆ABM = ∆ACM (cạnh góc vuông – góc nhọn kề).
Suy ra \(BM = CM = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt 8 }}{2} = \sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).
Tam giác ABM vuông tại M có \(\widehat {ABM} = 45^\circ \) nên \(\widehat {BAM} = \widehat {ABM} = 45^\circ \).
Suy ra tam giác ABM vuông cân tại M.
Do đó \(DE = AM = BM = \sqrt 2 {\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy \(DE = \sqrt 2 {\rm{\;cm}}\).


