Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài tập cuối chương III có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 Cánh diều Bài tập cuối chương III có đáp án

A
Admin
ToánLớp 876 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Toạ độ giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}:y = \frac{{1 - 3x}}{4}\)\({d_2}:y = - \left( {\frac{x}{3} + 1} \right)\) là:

A. (0;‒1).

B. \(\left( { - \frac{7}{3};2} \right)\).

C. \(\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\).

D. (3;‒2).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Cách 1:

Giả sử điểm A(x0; y0) là giao điểm của d1 và d2.

Do A(x0; y0) thuộc d1 nên ta có \[{y_0} = \frac{{1 - 3{x_0}}}{4}\,\,\,\left( 1 \right)\]

Do A(x0; y0) thuộc d2 nên ta có \({y_0} = - \left( {\frac{{{x_0}}}{3} + 1} \right)\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta có:

\[\frac{{1 - 3{x_0}}}{4} =  - \left( {\frac{{{x_0}}}{3} + 1} \right)\]

Suy ra \[\frac{1}{4} - \frac{3}{4}{x_0} = - \frac{{{x_0}}}{3} - 1\]

Do đó\[ - \frac{3}{4}{x_0} + \frac{{{x_0}}}{3} = - 1 - \frac{1}{4}\]

Hay \[\frac{{ - 5}}{{12}}{x_0} = \frac{{ - 5}}{4}\]

Suy ra: x0 = 3

Thay x0 = 3 vào (1) ta có: \[{y_0} = \frac{{1 - 3.3}}{4} = \frac{{ - 8}}{4} = - 2\]

Vậy toạ độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là: A(3; ‒2).

Cách 2:

• Xét điểm (0;‒1)

Với x = 0, thay vào \(y = \frac{{1 - 3x}}{4}\) ta được \(y = \frac{1}{4}\), nên đường thẳng d1 không đi qua điểm (0;‒1). Do đó phương án A là sai.

• Xét điểm \(\left( { - \frac{7}{3};2} \right)\)

Với \(x = - \frac{7}{3}\), thay vào \(y = \frac{{1 - 3x}}{4}\) ta được \(y = \frac{{1 - 3.\left( { - \frac{7}{3}} \right)}}{4} = \frac{{1 + 7}}{4} = \frac{8}{4} = 2\), nên đường thẳng d1 đi qua điểm \(\left( { - \frac{7}{3};2} \right)\).

Với \(x = - \frac{7}{3}\), thay vào \(y = - \left( {\frac{x}{3} + 1} \right)\) ta được \(y = - \left( {\frac{{ - \frac{7}{3}}}{3} + 1} \right) = - \left( { - \frac{7}{9} + 1} \right) = - \frac{2}{9}\), nên đường thẳng d2 không đi qua điểm \(\left( { - \frac{7}{3};2} \right)\).

Do đó phương án B là sai.

• Xét điểm \(\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\)

Với x = 0, thay vào \(y = \frac{{1 - 3x}}{4}\) ta được \(y = \frac{1}{4}\), nên đường thẳng d1 đi qua điểm \(\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\).

Với x = 0, thay vào \(y = - \left( {\frac{x}{3} + 1} \right)\) ta được y = –1, nên đường thẳng d2 không đi qua điểm \(\left( {0;\frac{1}{4}} \right)\).

Do đó phương án C là sai.

• Xét điểm (3;‒2)

Với x = 3, thay vào \(y = \frac{{1 - 3x}}{4}\) ta được \(y = \frac{{1 - 3.3}}{4} = \frac{{1 - 9}}{4} = \frac{{ - 8}}{4} = - 2\), nên đường thẳng d1 đi qua điểm (3;‒2).

Với x = 3, thay vào \(y = - \left( {\frac{x}{3} + 1} \right)\) ta được \(y = - \left( {\frac{3}{3} + 1} \right) = - 2\), nên đường thẳng d2 đi qua điểm (3;‒2).

Do đó phương án D là đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua điểm M(1; 4) và song song với đường thẳng y=2x + 1. Tích a.b bằng:

A. 6.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Do đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) song song với đường thẳng y=2x+ 1 nên a = 2 (thoả mãn) và b ≠ 1.

Mà đường thẳng y = ax + b đi qua điểm M(1; 4) suy ra 4 = 2.1 + b hay b = 2 (thoả mãn).

Suy ra tích a.b là 2.2 = 4.

3. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đồ thị của hàm số y = 2x+4 (Hình 11).

Media VietJack

a) Gọi A, B lần lượt là giao điểm của trục Ox, Oy với đồ thị hàm số y=2x+4. Xác định toạ độ các điểm A, B.

b) Gọi M, N lần lượt là trung điểm của OA, OB. Xác định toạ độ các điểm M, N.

c) Tính tỉ số phần trăm của diện tích tam giác OMN và diện tích tam giác OAB.

Xem đáp án

Lời giải

a)Ta có: A(‒2; 0), B(0; 4).

b) Ta vẽ các điểmM, N lần lượt là trung điểm của OA, OB như hình vẽ:

Media VietJack

Từ đó ta có: M(‒1; 0), N(0; 2).

c) Do A, B lần lượt nằm trên Ox, Oy nên tam giác OAB vuông tại O.

Do đó diện tích của tam giác OAB là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB\).

Mà M, N lần lượt là trung điểm của OA, OB nên \(OM = \frac{1}{2}OA,ON = \frac{1}{2}OB\).

Do M, N lần lượt nằm trên Ox, Oy nên tam giác OMN vuông tại O nên ta có diện tích của tam giác OMN bằng:

\({S_{\Delta OMN}} = \frac{1}{2} \cdot OM \cdot ON = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}OA \cdot \frac{1}{2}OB = \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{2} \cdot OA.OB = \frac{1}{4}{S_{\Delta OAB}}\)

Vậy tỉ số phần trăm của diện tích tam giác \(OMN\) và diện tích tam giác \(OAB\) là:

\(\frac{{\frac{1}{4}{S_{\Delta OAB}}}}{{{S_{\Delta OAB}}}}.100\% = 25\% \).

4. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho các điểm A(2; 3), B(2 ;‒4). Tìm toạ độ điểm C sao cho C nằm trên trục Ox và CA+CB đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Lời giải

Biểu diễn điểm A(2; 3), B(2 ;‒4) trên mặt phẳng tọa độ Oxy như hình vẽ sau:

Media VietJack

Khi C nằm trên trục Ox thì có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Ba điểm A, B, C không thẳng hàng, khi đó tạo thành tam giác ABC.

Theo bất đẳng thức tam giác ta có: CA + CB > AB.

Trường hợp 2: Ba điểm A, B, C thẳng hàng, khi đó CA + CB = AB.

Từ 2 trường hợp trên ta được: CA + CB ≥ AB

Do đó CA + CB đạt giá trị nhỏ nhất bằng AB, khi ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Khi đó, C là giao điểm của AB và trục Ox.

Vậy C(2; 0).

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(d:y = \left( {m - \frac{1}{2}} \right)x + 2m - 2\) với \(m \ne \frac{1}{2}\). Tìm giá trị của m để:

a) Đường thẳng d song song với đường thẳng \({d_1}:y = \frac{1}{2}mx - 2\) với m 0;

b) Đường thẳng d trùng với đường thẳng \({d_2}:y = x - \frac{2}{3}m + 2\);

c) Đường thẳng d và đường thẳng \({d_3}:y = \sqrt 2 x - m + 2\) cắt nhau tại một điểm nằm trên trục Oy.

Xem đáp án

Lời giải

a) Để d song song với d1 thì \(m - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}m\)\(2m - 2 \ne - 2\).

Suy ra \(\frac{1}{2}m = \frac{1}{2}\)\(2m \ne 0\)

Do đó m = 1 và m 0. Vì vậy m = 1.

Dễ thấy với m = 1 ta có dd1 trở thành \(d:y = \frac{1}{2}x\)\({d_1}:y = \frac{1}{2}x - 2\). Khi đó, d song song với d1.

b) Để đường thẳng d trùng với đường thẳng \({d_2}:y = x - \frac{2}{3}m + 2\) thì \[m - \frac{1}{2} = 1\,\,\,\left( 1 \right)\] và \[2m - 2 = - \frac{2}{3}m + 2\,\,\,\left( 2 \right)\]

Từ (1) ta có \(m = \frac{3}{2}\)   (3);

Từ (2) ta có \(\frac{8}{3}m = 4\), do dó \(m = 4:\frac{8}{3} = \frac{3}{2}\)   (4).

Từ (3) và (4) ta được \(m = \frac{3}{2}\).

c) Với x = 0 thay vào \(d:y = \left( {m - \frac{1}{2}} \right)x + 2m - 2\) ta có: y = 2m – 2. Do đó đường thẳng d cắt trục Oy tại điểm A(0; 2m ‒ 2).

Với x – 0 thay vào \({d_3}:y = \sqrt 2 x - m + 2\) ta có y = –m + 2. Do đó đường thẳng d3 cắt trục Oy tại điểm B(0; ‒m + 2).

Để hai đường thẳng dd3 cắt nhau tại một điểm nằm trên trục Oy thì \(m - \frac{1}{2} \ne \sqrt 2 \,\,\,\left( * \right)\)điểm A trùng điểm B (**)

Từ (*) ta có \(m \ne \sqrt 2 + \frac{1}{2}\);

Từ (**) ta có 2m ‒ 2 = ‒m + 2, do đó 3m = 4. Suy ra \(m = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).

Dễ thấy với \(m = \frac{4}{3}\) ta có dd3 trở thành \(d:y = \frac{5}{6}x + \frac{2}{3}\)\({d_3}:y = \sqrt 2 x + \frac{2}{3}\). Khi đó, dd3 cắt nhau tại điểm \(\left( {0;\frac{2}{3}} \right)\) nằm trên trục Oy.

6. Tự luận
1 điểm

Xác định đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường thẳng d song song với đường thẳng \(d':y = - 3x - \frac{2}{3}\) và đi qua điểm A(‒2;‒4).

b) Đường thẳng d đi qua điểm B và có hệ số góc bằng ‒3 . Biết B là giao điểm của đường thẳng y=2x2 với trục hoành.

Xem đáp án

Lời giải

a)Do đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) song song với đường thẳng  \(d':y = - 3x - \frac{2}{3}\)nên a = ‒3 (thoả mãn) và \(b \ne - \frac{2}{3}\).

Mà đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A(‒2; ‒4) suy ra‒4 = ‒3.(‒2) + b hay b = ‒10 (thoả mãn).

Do đó, đường thẳng cần tìm là y = ‒3x ‒ 10.

b) Đường thẳng d có hệ số góc bằng ‒3 nên y = ‒3x + b.

Với y = 0 vào y = 2x – 2 ta được 2x – 2 = 0, suy ra x = 1.

Do đó B là giao điểm của đường thẳng y = 2x – 2 với trục hoành nên B(1; 0).

Do đường thẳng d đi qua điểm B(1; 0) nên thay x = 1, y = 0 vào y = ‒3x + b ta có:

0 = ‒3.1 + b

Suy ra b = 3

Từ đó, ta tìm được d: y = –3x + 3.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số y=x+5 ; y=‒x+1.

a) Vẽ đồ thị của hai hàm số đó trên cùng một mặt phẳng toạ độ.

b) Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng y=x+5; y=‒x+1; B, C lần lượt là giao điểm của hai đường thẳng đó với trục Ox. Tính diện tích của tam giác ABC (đơn vị đo trên các trục toạ độ là centimét).

Xem đáp án

Lời giải

a) • Xét hàm số: y = x + 5

Với x = 0, ta có y = 5;        

Với y = 0, ta có x = ‒5.

Do đó, đồ thị của hàm số y = x + 5 đi qua 2 điểm (0; 5) và (‒5; 0).

• Xét hàm số: y = ‒x + 1

Với x = 0, ta có y = 1;        

Với y = 0, ta có x = 1.

Do đó, đồ thị của hàm số y = ‒x + 1 đi qua 2 điểm (0; 1) và (1; 0).

Media VietJack

b)

Media VietJack

Gọi H là hình chiếu của A trên trục Ox.

Ta có A(‒2; 3), B(‒5; 0), C(1; 0), H(‒2; 0). Khi đó AH = 3 cm, BC = 6 cm.

Vậy diện tích của tam giác ABC là:\(\frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 6 = 9\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

Hiện tại, cô Hạnh đã tiết kiệm được 500 triệu đồng. Để thực hiện dự định mua một căn chung cư có giá trị 2,6 tỉ đồng, cô Hạnh đã lên kế hoạch hằng tháng tiết kiệm 15 triệu đồng. Gọi y (triệu đồng) là số tiền cô Hạnh tiết kiệm được sau x (tháng) kể từ hiện tại.

a) Viết công thức tính y theo x. Hỏi y có phải là hàm số bậc nhất của x hay không?

b) Hỏi sau bao lâu kể từ hiện tại thì cô Hạnh có thể mua được căn hộ chung cư đó bằng tiền tiết kiệm?

Xem đáp án

Lời giải

a) Công thức tính y theo x là:y = 15x + 500. Vậy y là hàm số bậc nhất của x.

b) Đổi 2,6 tỉ đồng = 2 600 triệu đồng.

Để cô Hạnh mua đuộc căn hộ chung cư đó thì số tiền tiết kiệm được là 2 600 đồng.

Do đó 15x + 500 = 2600

Suy ra = 140.

Mà 140 tháng = 11 năm + 8 tháng, nên sau 11 năm 8 tháng kể từ hiện tại thì cô Hạnh có thể mua được căn hộ chung cư đó bằng tiền tiết kiệm.

9. Tự luận
1 điểm

Ảnh hưởng của thời tiết và dịch bệnh là nguyên nhân dẫn đến thu nhập của một hợp tác xã trồng rau bị giảm dần trong năm 2021. Đoạn thẳng AB ở Hình 12 biểu thị số tiền (đơn vị: trăm triệu đồng) mà hợp tác xã đó thu được trong mỗi tháng của năm 2021.

Media VietJack

a) Tìm hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của hàm số là đường thẳng AB.

b) Biết cứ mỗi yến rau bán được thì hợp tác xã đó thu được 125000 đồng. Hỏi hợp tác xã đó đã thu được bao nhiêu tấn rau trong tháng 11/2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Lời giải

a) Gọi hàm số bậc nhất có đồ thị của hàm số là đường thẳng AB có dạngy = ax + b (a ≠ 0).

Do đường thẳng AB đi qua điểm A(1; 5) nên ta có:

5 = a.1 + b hay a + b = 5, suy ra b = 5 – a (1)

Do đường thẳng AB đi qua điểm B(12; 2) nên ta có:

2 = a.12 + b hay 11a + (a + b) = 2, suy ra 12a + b = 2 (2)

Thay (1) vào (2) ta được 12a + 5 – a = 2, suy ra 11a = –3, do đó \(a = \frac{{ - 3}}{{11}}\).

Thay \(a = \frac{{ - 3}}{{11}}\)o (1) ta có\(b = 5 - \frac{{ - 3}}{{11}} = \frac{{58}}{{11}}\).

Vậy hàm số bậc nhất có đồ thị của hàm số là đường thẳng AB là: \(y = \frac{{ - 3}}{{11}}x + \frac{{58}}{{11}}\).

b) Với x = 11 ta có \(y = \frac{{ - 3}}{{11}}.11 + \frac{{58}}{{11}} = - 3 + \frac{{58}}{{11}} = \frac{{25}}{{11}}\) (trăm triệu đồng).

Đổi \(\frac{{25}}{{11}}\) trăm triệu đồng = \(\frac{{2\;\;500\;\;000\;\;000}}{{11}}\) đồng

Khi đó số tấn rau hợp tác xã đó thu được trong tháng 11/2021 là:

\[\frac{{2\;\;500\;\;000\;\;000}}{{11}}:125\;\;000 = 1818,181818...\] (yến) 18 tấn.

Hợp tác xã đó đã thu được khoảng 18 tấn rau trong tháng 11/2021.