20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương III (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương III (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 881 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không là hàm số bậc nhất?

\(y = 4 - x.\)

\(y = \frac{{1 + 2x}}{2}.\)

\(y = {x^2} + x.\)

\(y = \frac{1}{2}x - 3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)

Hàm số \(y = 4 - x = - x + 4,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = - 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.

Hàm số \(y = \frac{{1 + 2x}}{2} = x + \frac{1}{2},\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.

Hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 3,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.

Hàm số \(y = {x^2} + x\) không có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nên không là hàm số bậc nhất.

Vậy ta chọn phương án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Đường thẳng \[OA\] là đồ thị của hàm số

Media VietJack

\[y = -2x.\]

\[y = -0,5x.\]

\(y = \frac{1}{2}x.\)

\[y = 2x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(OA\) đi qua gốc tọa độ \(O\) nên là đồ thị của hàm số \(y = ax,\) với \(a \ne 0.\)

Do đường thẳng \(OA\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) nên ta có \( - 1 = a \cdot 2 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2} = - 0,5.\)

Vậy đường thẳng \[OA\] là đồ thị của hàm số \[y = -0,5x.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng có hệ số góc bằng \[-4\]và đi qua điểm \[A\left( {3;-2} \right)\]

\[y = -4x + 10.\]

\[y = 4x + 10.\]

\[y = -4x-10.\]

\[y = -4x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng có hàm số dạng \(y = ax + b.\)

Vì đường thẳng có hệ số góc \(a = - 4\) và đi qua điểm \[A\left( {3;-2} \right)\] nên ta có:

\( - 2 = - 4 \cdot 3 + b,\) suy ra \(b = 10.\)

Vậy đường thẳng đó có hàm số là \[y = -4x + 10.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1?\)

\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( {3;3} \right).\)

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - 2; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1.\)

Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 1 + 1 = \frac{1}{2}.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

Thay \(x = 3\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 3 + 1 = - \frac{1}{2}.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {3; - \frac{1}{2}} \right).\)

Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = \frac{3}{2}.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right).\)

Thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 2.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right).\)

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \[y = 1-3x\] có hệ số góc là

\( - 3.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồ thị hàm số \(y = ax + b,\) với \(a \ne 0\) có hệ số góc là \(a.\)

Vậy đường thẳng \[y = 1--3x\] có hệ số góc là \( - 3.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\,\,\left( {m \ne 1} \right)\)\(y = 3x + 2\) trùng nhau khi

\(m = - 4.\)

\(m = - 2.\)

\(m = 4.\)

\(m \ne - 4.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\,\,\left( {m \ne 1} \right)\)\(y = 3x + 2\) trùng nhau khi \(m - 1 = 3\)\(2 = 2\) (luôn đúng).

Do đó \(m = 4.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hai đường thẳng \[y = -3x + 4\]\[y = \left( {m + 2} \right)x + m\] song song với nhau thì giá trị của \[m\] bằng

\[-5.\]

\[-3.\]

\[-2.\]

\[3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hai đường thẳng \[y = -3x + 4\]\[y = \left( {m + 2} \right)x + m\] song song với nhau thì \(m + 2 = - 3,\) suy ra \(m = - 5.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi đường thẳng \(y = 5 - 4x\) với trục \[Ox\]

góc nhọn.

góc vuông.

góc tù.

góc bẹt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \(y = 5 - 4x\) có hệ số góc \(a = - 4 < 0\) nên góc tạo bởi đường thẳng \(y = 5 - 4x\) và trục \(Ox\) là góc tù.                     

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \[y = \left( {m + 3} \right)x-m\]\[y = 3x-3m + 2.\] Giá trị của \[m\] để đồ thị của hai hàm số trên vuông góc với nhau là­

\[\frac{{10}}{3}.\]

\[-\frac{{10}}{3}.\]

\(\frac{8}{3}.\)

\( - \frac{8}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hai đường thẳng trên vuông góc với nhau thì \(\left( {m + 3} \right) \cdot 3 = - 1,\) suy ra \(m + 3 = - \frac{1}{3}\) nên \(m = - \frac{{10}}{3}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \[y = x + 2\]\[y = 2x + 2\] trên cùng một mặt phẳng tọa độ có vị trí tương đối là

Trùng nhau.

Cắt nhau tại điểm có tung độ là 2.

Song song với nhau.

Cắt nhau tại điểm có tung độ là \[-2.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng \[y = x + 2\]\[y = 2x + 2\] có hệ số khác nhau \(\left( {1 \ne 2} \right)\) nên hai đường thẳng này cắt nhau.

Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của phương trình:

\(x + 2 = 2x + 2\)

\(x = 0.\)

Khi đó \(y = 0 + 2 = 2.\)

Vậy hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại điểm có tung độ là 2.

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\).

a

Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right).\)

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\)\(y = 2x - 1.\)

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) đi qua \(A\), cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) và có hệ số góc là \(3\) là đường thẳng \(y = 3x + 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(2 \ne 1\) nên hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.

b) Sai. Nhận thấy, đồ thị hàm số \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\)\(B\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).

Đồ thị hàm số \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\)\(C\left( { - 1;0} \right)\).

Do đó, hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\).

c) Sai. Gọi đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\).

\(\left( {{d_3}} \right)\parallel \left( {{d_1}} \right)\) nên \(a = 2\) do đó, ta có \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\).

Thay \(E\left( { - 1;0} \right)\) vào \(\left( {{d_3}} \right)\), ta được: \(2.\left( { - 1} \right) + b = 0\) nên \(b = 2\).

Do đó, đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + 2.\)

d) Đúng. Gọi đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_4}} \right):y = ax + b\).

Theo đề, đường thẳng có hệ số góc bằng \(3\) nên ta có \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + b\).

Mà đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) nên ta có \(3.0 + b = 1\) suy ra \(b = 1.\)

Vậy đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + 1\).

12. Đúng sai
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 4x + m\)\(\left( {d'} \right):y = - 3x + 2 - m\).

a

Hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi giá trị của \(m.\)

ĐúngSai
b

Với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Với \(m = 4\) thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(\left( {\frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)

ĐúngSai
d

Điều kiện của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau tại 1 điểm nằm bên phải trục tung \(m < 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Nhận thấy hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau \(\left( {4 \ne - 3} \right)\) nên hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi \(m.\)

b) Đúng. Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x - 4\)\(\left( {d'} \right):y = - 3x + 6\).

Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \(\left( d \right):0 = 4.1 - 4\) hay \(0 = 0\) (đúng)

Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ta được: \(0 = - {3.1^2} + 6\) hay \(0 = 3\) (vô lí)

Do đó với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).

c) Sai. Với \(m = 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x + 4;\left( {d'} \right):y = - 3x - 2\).

Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có: \(4x + 4 = - 3x - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 6}}{7}\).

Thay \(x = \frac{{ - 6}}{7}\) vào \(\left( d \right):y = 4x + 4\). Ta được \(y = \frac{4}{7}.\)

Vậy giao điểm của hai đường thẳng khi \(m = 4\)\(\left( { - \frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)

d) Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\), ta có:

\(4x + m = - 3x + 2 - m\) hay \(7x = 2 - 2m\), suy ra \(x = \frac{{2 - 2m}}{7}\).

Để \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt tại một điểm nằm bên phải trục tung thì \(x > 0\) hay \(\frac{{2 - 2m}}{7} > 0\).

Suy ra \(1 - m > 0\) hay \(m < 1.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(\left( d \right):y = \left( {2 - m} \right)x + 3m - 1\).

a

Điều kiện để hàm số trên là hàm bậc nhất là \(m = 2.\)

ĐúngSai
b

Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)

ĐúngSai
c

Để \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(m = 3.\)

ĐúngSai
d

Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(m = 1.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là \(2 - m \ne 0\) suy ra \(m \ne 2\).

b) Sai. Với \(m = - 1\), ta có: \(\left( d \right):y = 3x - 4\).

Thay \(x = 0,y = 4\) vào \(\left( d \right):y = 3x - 4\), ta được: \(3.0 - 4 = 4\) hay \( - 4 = 4\) (vô lí)

Do đó với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) không đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)

c) Đúng. Để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2 - m = - 1\\3m - 1 \ne m - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne - 1\end{array} \right.\).

Do đó, \(m = 3.\)

d) Đúng. Nhận thấy đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(2.\)

Đường thẳng \(\left( d \right)\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(3m - 1\).

Do đó, để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(2 = 3m - 1\).

Suy ra \(m = 1.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = - 2x,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = 1,5x + 7\)\(\left( {{d_3}} \right):y = - 2mx + 5.\)

a

Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) bằng \( - 2.\)

ĐúngSai
b

\(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right).\)

ĐúngSai
c

Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \(m \ne - \frac{3}{4}.\)

ĐúngSai
d

ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\)\(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì \(m = \frac{1}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình:

     \( - 2x = 1,5x + 7\)

   \(3,5x = - 7\)

    \(x = - 2.\)

b) Đúng.Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(y = - 2x,\) ta được \(y = - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 4.\)

Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\)\(A\left( { - 2;4} \right).\)

c) Sai.Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \( - 2m \ne - 2,\) do đó \(m \ne 1.\)

Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_2}} \right)\) thì \( - 2m \ne 1,5,\) do đó \(m \ne - \frac{3}{4}.\)

d) Sai. Khi đó ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\)\(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua giao điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right).\)

Do đó \(4 = - 2m \cdot \left( { - 2} \right) + 5\)

\(4m = - 1\)

\(m = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = - \frac{1}{4}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(\left( d \right):y = 2x + 4\)\(\left( {d'} \right):y = \left( {m - 2} \right)x + m + 2.\)

a

Với \(m = 0\) thì hai đường thẳng cắt nhau.

ĐúngSai
b

Với \(m = 2\) thì hai đường thẳng song song.

ĐúngSai
c

Khi \(m = 0\) thì hai đường thẳng cùng đi qua điểm \(M\left( {\frac{1}{2};3} \right).\)

ĐúngSai
d

Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc trục hoành thì \(m = 6.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Với \(m = 0\) thì ta có: \(\left( {d'} \right):y = - 2x + 2.\)

Nhận thấy lúc này hai hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau, do đó \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau.

b) Sai. Với \(m = 2\) thì \(\left( {d'} \right):y = 0x + 4\) hay \(\left( {d'} \right):y = 4\).

Do đó, khi \(m = 2\) thì hai đường thẳng cắt nhau.

c) Sai. Khi \(m = 0\) thì \(\left( {d'} \right):y = - 2x + 2.\)

Xét phương trình hoành độ giao điểm hai đường thẳng, ta có:

\(2x + 4 = - 2x + 2\) hay \(4x = - 2\)\(x = - \frac{1}{2}.\)

Thay \(x = - \frac{1}{2}\) vào \(\left( d \right):y = 2x + 4\) được \(y = 3.\)

Do đó, khi \(m = 0\) thì hai đường thẳng cùng đi qua điểm \(M\left( { - \frac{1}{2};3} \right).\)

d) Đúng. Nhận thấy đường thẳng \(\left( d \right)\)luôn cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - 2.\)

Đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) luôn cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - \frac{{m + 2}}{{m - 2}}.\)

Do đó, để \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( {d'} \right)\) tại một điểm trên trục hoành thì \( - \frac{{m + 2}}{{m - 2}} = - 2\), do đó \(m = 6.\)

16. Tự luận
1 điểm

Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\)\(B\left( {3;4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Gọi đường thẳng cần tìm là \(\left( d \right):y = ax + b\).

Ta có: \(A\left( {1;2} \right) \in \left( d \right)\) nên \(a + b = 2\) suy ra \(b = 2 - a\) (1)

           \(B\left( {3;4} \right) \in \left( d \right)\) nên \(3a + b = 4\) suy ra \(b = 4 - 3a\) (2)

Từ (1) và (2) ta có: \(2 - a = 4 - 3a\) suy ra \(2a = 2\) nên \(a = 1\).

Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là \(1.\)

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|.\] Giá trị \[f\left( {-2} \right)\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −3.

Xét hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|,\] thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:

\[f\left( { - 2} \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right)} \right| = - \left| {2 + 1} \right| = - 3.\]

18. Tự luận
1 điểm

Biết đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right).\) Hỏi hệ số góc của đường thẳng đó bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: −7.

Đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right),\) nên ta có:

\(2 = \left( {m + 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 5\)

\(m + 2 = - 7.\)

Khi đó ta có đường thẳng \(d:y = - 7x - 5,\) đường thẳng này có hệ số góc là \( - 7.\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc nhất \[y = x + {m^2} + 1\]\[y = 5 + \left( {m-1} \right)x.\]Giá trị của \[m\]để đồ thị hai hàm số cắt nhau tại một điểm trên trục tung là

Xem đáp án

Đáp án: −2.

Để hai đồ thị \[y = x + {m^2} + 1\]\[y = 5 + \left( {m-1} \right)x\] cắt nhau thì \(m - 1 \ne 1,\) tức là \(m \ne 2.\)

Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục tung thì giao điểm này có hoành độ bằng 0, tức \({x_A} = 0.\)

Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = x + {m^2} + 1\]ta được: \[{y_A} = 0 + {m^2} + 1 = {m^2} + 1.\,\,\,\left( 1 \right)\]

Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = 5 + \left( {m-1} \right)x\]ta được: \[{y_A} = 5 + \left( {m--1} \right) \cdot 0 = 5.\,\,\,\left( 2 \right)\]

Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\) ta có \({m^2} + 1 = 5.\)

Do đó \({m^2} = 4\) nên \(m = 2\) (không thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = - 2.\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hai hàm số \[y = x + m + 1\]\[y = 3 + \left( {m-1} \right)x.\]Với giá trị nào của \[m\]để đồ thị hai hàm số trên cắt nhau tại một điểm trên trục hoành?

Xem đáp án

Đáp án: −2.

Để hai đồ thị \[y = x + m + 1\]\[y = 3 + \left( {m-1} \right)x\] cắt nhau thì \(m - 1 \ne 1,\) tức là \(m \ne 2.\)

Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục hoành thì giao điểm này có tung độ bằng 0, tức \({y_A} = 0.\)

Thay \({y_A} = 0\) vào hàm số \[y = x + m + 1\] ta được: \[0 = {x_A} + m + 1,\] suy ra \({x_A} = - \left( {m + 1} \right).\)

Thay \({y_A} = 0\) vào hàm số \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x\] ta được: \[0 = 3 + \left( {m-1} \right){x_A}.\,\,\,\,\left( * \right)\]

Thay \({x_A} = - \left( {m + 1} \right)\) vào \(\left( * \right)\) ta được \[0 = 3 + \left( {m-1} \right)\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]\]

\[0 = 3 - \left( {{m^2} - 1} \right)\]

\[{m^2} = 4\]

\(m = 2\) (không thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn).

Vậy \(m = - 2.\)