20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương III (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Trong các hàm số sau, hàm số nào không là hàm số bậc nhất?
\(y = 4 - x.\)
\(y = \frac{{1 + 2x}}{2}.\)
\(y = {x^2} + x.\)
\(y = \frac{1}{2}x - 3.\)
Đáp án đúng là: C
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)
Hàm số \(y = 4 - x = - x + 4,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = - 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = \frac{{1 + 2x}}{2} = x + \frac{1}{2},\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 3,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = {x^2} + x\) không có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nên không là hàm số bậc nhất.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hình vẽ bên. Đường thẳng \[OA\] là đồ thị của hàm số

\[y = -2x.\]
\[y = -0,5x.\]
\(y = \frac{1}{2}x.\)
\[y = 2x.\]
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng \(OA\) đi qua gốc tọa độ \(O\) nên là đồ thị của hàm số \(y = ax,\) với \(a \ne 0.\)
Do đường thẳng \(OA\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 1} \right)\) nên ta có \( - 1 = a \cdot 2 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2} = - 0,5.\)
Vậy đường thẳng \[OA\] là đồ thị của hàm số \[y = -0,5x.\]
Đường thẳng có hệ số góc bằng \[-4\]và đi qua điểm \[A\left( {3;-2} \right)\] là
\[y = -4x + 10.\]
\[y = 4x + 10.\]
\[y = -4x-10.\]
\[y = -4x.\]
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng có hàm số dạng \(y = ax + b.\)
Vì đường thẳng có hệ số góc \(a = - 4\) và đi qua điểm \[A\left( {3;-2} \right)\] nên ta có:
\( - 2 = - 4 \cdot 3 + b,\) suy ra \(b = 10.\)
Vậy đường thẳng đó có hàm số là \[y = -4x + 10.\]
Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1?\)
\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)
\(\left( {3;3} \right).\)
\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)
\(\left( { - 2; - 1} \right).\)
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \(y = - \frac{1}{2}x + 1.\)
⦁ Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 1 + 1 = \frac{1}{2}.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)
⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot 3 + 1 = - \frac{1}{2}.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {3; - \frac{1}{2}} \right).\)
⦁ Thay \(x = - 1\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = \frac{3}{2}.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right).\)
⦁ Thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được \(y = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 2.\)
Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right).\)
Vậy ta chọn phương án A.
Đường thẳng \[y = 1-3x\] có hệ số góc là
\( - 3.\)
\( - 1.\)
\(1.\)
\(3.\)
Đáp án đúng là: A
Đồ thị hàm số \(y = ax + b,\) với \(a \ne 0\) có hệ số góc là \(a.\)
Vậy đường thẳng \[y = 1--3x\] có hệ số góc là \( - 3.\)
Hai đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\,\,\left( {m \ne 1} \right)\) và \(y = 3x + 2\) trùng nhau khi
\(m = - 4.\)
\(m = - 2.\)
\(m = 4.\)
\(m \ne - 4.\)
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x + 2\,\,\left( {m \ne 1} \right)\) và \(y = 3x + 2\) trùng nhau khi \(m - 1 = 3\) và \(2 = 2\) (luôn đúng).
Do đó \(m = 4.\)
Nếu hai đường thẳng \[y = -3x + 4\]và \[y = \left( {m + 2} \right)x + m\] song song với nhau thì giá trị của \[m\] bằng
\[-5.\]
\[-3.\]
\[-2.\]
\[3.\]
Đáp án đúng là: A
Để hai đường thẳng \[y = -3x + 4\]và \[y = \left( {m + 2} \right)x + m\] song song với nhau thì \(m + 2 = - 3,\) suy ra \(m = - 5.\)
Góc tạo bởi đường thẳng \(y = 5 - 4x\) với trục \[Ox\] là
góc nhọn.
góc vuông.
góc tù.
góc bẹt.
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng \(y = 5 - 4x\) có hệ số góc \(a = - 4 < 0\) nên góc tạo bởi đường thẳng \(y = 5 - 4x\) và trục \(Ox\) là góc tù.
Cho hai hàm số \[y = \left( {m + 3} \right)x-m\]và \[y = 3x-3m + 2.\] Giá trị của \[m\] để đồ thị của hai hàm số trên vuông góc với nhau là
\[\frac{{10}}{3}.\]
\[-\frac{{10}}{3}.\]
\(\frac{8}{3}.\)
\( - \frac{8}{3}.\)
Đáp án đúng là: B
Để hai đường thẳng trên vuông góc với nhau thì \(\left( {m + 3} \right) \cdot 3 = - 1,\) suy ra \(m + 3 = - \frac{1}{3}\) nên \(m = - \frac{{10}}{3}.\)
Hai đường thẳng \[y = x + 2\] và \[y = 2x + 2\] trên cùng một mặt phẳng tọa độ có vị trí tương đối là
Trùng nhau.
Cắt nhau tại điểm có tung độ là 2.
Song song với nhau.
Cắt nhau tại điểm có tung độ là \[-2.\]
Đáp án đúng là: D
Hai đường thẳng \[y = x + 2\] và \[y = 2x + 2\] có hệ số khác nhau \(\left( {1 \ne 2} \right)\) nên hai đường thẳng này cắt nhau.
Hoành độ giao điểm của hai đường thẳng là nghiệm của phương trình:
\(x + 2 = 2x + 2\)
\(x = 0.\)
Khi đó \(y = 0 + 2 = 2.\)
Vậy hai đường thẳng đã cho cắt nhau tại điểm có tung độ là 2.
Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\).
Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.
Hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right).\)
Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) là \(y = 2x - 1.\)
Đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) đi qua \(A\), cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) và có hệ số góc là \(3\) là đường thẳng \(y = 3x + 1.\)
a) Đúng. Ta có \(2 \ne 1\) nên hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cắt nhau.
b) Sai. Nhận thấy, đồ thị hàm số \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(B\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\).
Đồ thị hàm số \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 1\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {0;1} \right)\) và \(C\left( { - 1;0} \right)\).
Do đó, hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\).
c) Sai. Gọi đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua \(E\left( { - 1;0} \right)\) và song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\).
Vì \(\left( {{d_3}} \right)\parallel \left( {{d_1}} \right)\) nên \(a = 2\) do đó, ta có \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\).
Thay \(E\left( { - 1;0} \right)\) vào \(\left( {{d_3}} \right)\), ta được: \(2.\left( { - 1} \right) + b = 0\) nên \(b = 2\).
Do đó, đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + 2.\)
d) Đúng. Gọi đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right)\) có dạng \(\left( {{d_4}} \right):y = ax + b\).
Theo đề, đường thẳng có hệ số góc bằng \(3\) nên ta có \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + b\).
Mà đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {0;1} \right)\) nên ta có \(3.0 + b = 1\) suy ra \(b = 1.\)
Vậy đường thẳng \(\left( {{d_4}} \right):y = 3x + 1\).
Cho hai đường thẳng \(\left( d \right):y = 4x + m\) và \(\left( {d'} \right):y = - 3x + 2 - m\).
Hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi giá trị của \(m.\)
Với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
Với \(m = 4\) thì hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(\left( {\frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
Điều kiện của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau tại 1 điểm nằm bên phải trục tung là \(m < 1.\)
a) Đúng. Nhận thấy hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau \(\left( {4 \ne - 3} \right)\) nên hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi \(m.\)
b) Đúng. Với \(m = - 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x - 4\) và \(\left( {d'} \right):y = - 3x + 6\).
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( d \right)\) ta được: \(\left( d \right):0 = 4.1 - 4\) hay \(0 = 0\) (đúng)
Thay \(x = 1,y = 0\) vào đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) ta được: \(0 = - {3.1^2} + 6\) hay \(0 = 3\) (vô lí)
Do đó với \(m = - 4\) thì chỉ đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;0} \right)\).
c) Sai. Với \(m = 4\), ta có: \(\left( d \right):y = 4x + 4;\left( {d'} \right):y = - 3x - 2\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm, ta có: \(4x + 4 = - 3x - 2\) suy ra \(x = \frac{{ - 6}}{7}\).
Thay \(x = \frac{{ - 6}}{7}\) vào \(\left( d \right):y = 4x + 4\). Ta được \(y = \frac{4}{7}.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng khi \(m = 4\) là \(\left( { - \frac{6}{7};\frac{4}{7}} \right).\)
d) Đúng. Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đường thẳng \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\), ta có:
\(4x + m = - 3x + 2 - m\) hay \(7x = 2 - 2m\), suy ra \(x = \frac{{2 - 2m}}{7}\).
Để \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt tại một điểm nằm bên phải trục tung thì \(x > 0\) hay \(\frac{{2 - 2m}}{7} > 0\).
Suy ra \(1 - m > 0\) hay \(m < 1.\)
Cho hàm số \(\left( d \right):y = \left( {2 - m} \right)x + 3m - 1\).
Điều kiện để hàm số trên là hàm bậc nhất là \(m = 2.\)
Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)
Để \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(m = 3.\)
Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(m = 1.\)
a) Sai. Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là \(2 - m \ne 0\) suy ra \(m \ne 2\).
b) Sai. Với \(m = - 1\), ta có: \(\left( d \right):y = 3x - 4\).
Thay \(x = 0,y = 4\) vào \(\left( d \right):y = 3x - 4\), ta được: \(3.0 - 4 = 4\) hay \( - 4 = 4\) (vô lí)
Do đó với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) không đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\)
c) Đúng. Để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2 - m = - 1\\3m - 1 \ne m - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
Do đó, \(m = 3.\)
d) Đúng. Nhận thấy đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(2.\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(3m - 1\).
Do đó, để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(2 = 3m - 1\).
Suy ra \(m = 1.\)
Cho ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = - 2x,\)\(\left( {{d_2}} \right):y = 1,5x + 7\) và \(\left( {{d_3}} \right):y = - 2mx + 5.\)
Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) bằng \( - 2.\)
\(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(A\left( { - 2;4} \right).\)
Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \(m \ne - \frac{3}{4}.\)
ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì \(m = \frac{1}{4}.\)
a) Đúng.Hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình:
\( - 2x = 1,5x + 7\)
\(3,5x = - 7\)
\(x = - 2.\)
b) Đúng.Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(y = - 2x,\) ta được \(y = - 2 \cdot \left( { - 2} \right) = 4.\)
Vậy giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là \(A\left( { - 2;4} \right).\)
c) Sai.Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_1}} \right)\) thì \( - 2m \ne - 2,\) do đó \(m \ne 1.\)
Để \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt \(\left( {{d_2}} \right)\) thì \( - 2m \ne 1,5,\) do đó \(m \ne - \frac{3}{4}.\)
d) Sai. Khi đó ba đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right),\,\,\left( {{d_2}} \right)\) và \(\left( {{d_3}} \right)\) cắt nhau tại một điểm thì đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) đi qua giao điểm \(A\left( { - 2;4} \right)\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right).\)
Do đó \(4 = - 2m \cdot \left( { - 2} \right) + 5\)
\(4m = - 1\)
\(m = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - \frac{1}{4}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho hàm số \(\left( d \right):y = 2x + 4\) và \(\left( {d'} \right):y = \left( {m - 2} \right)x + m + 2.\)
Với \(m = 0\) thì hai đường thẳng cắt nhau.
Với \(m = 2\) thì hai đường thẳng song song.
Khi \(m = 0\) thì hai đường thẳng cùng đi qua điểm \(M\left( {\frac{1}{2};3} \right).\)
Để hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm thuộc trục hoành thì \(m = 6.\)
a) Đúng. Với \(m = 0\) thì ta có: \(\left( {d'} \right):y = - 2x + 2.\)
Nhận thấy lúc này hai hệ số góc của hai đường thẳng khác nhau, do đó \(\left( d \right),\left( {d'} \right)\) cắt nhau.
b) Sai. Với \(m = 2\) thì \(\left( {d'} \right):y = 0x + 4\) hay \(\left( {d'} \right):y = 4\).
Do đó, khi \(m = 2\) thì hai đường thẳng cắt nhau.
c) Sai. Khi \(m = 0\) thì \(\left( {d'} \right):y = - 2x + 2.\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm hai đường thẳng, ta có:
\(2x + 4 = - 2x + 2\) hay \(4x = - 2\) và \(x = - \frac{1}{2}.\)
Thay \(x = - \frac{1}{2}\) vào \(\left( d \right):y = 2x + 4\) được \(y = 3.\)
Do đó, khi \(m = 0\) thì hai đường thẳng cùng đi qua điểm \(M\left( { - \frac{1}{2};3} \right).\)
d) Đúng. Nhận thấy đường thẳng \(\left( d \right)\)luôn cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - 2.\)
Đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) luôn cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \( - \frac{{m + 2}}{{m - 2}}.\)
Do đó, để \(\left( d \right)\) luôn cắt \(\left( {d'} \right)\) tại một điểm trên trục hoành thì \( - \frac{{m + 2}}{{m - 2}} = - 2\), do đó \(m = 6.\)
Xác định hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {1;2} \right)\) và \(B\left( {3;4} \right)\).
Đáp án: 1
Gọi đường thẳng cần tìm là \(\left( d \right):y = ax + b\).
Ta có: \(A\left( {1;2} \right) \in \left( d \right)\) nên \(a + b = 2\) suy ra \(b = 2 - a\) (1)
\(B\left( {3;4} \right) \in \left( d \right)\) nên \(3a + b = 4\) suy ra \(b = 4 - 3a\) (2)
Từ (1) và (2) ta có: \(2 - a = 4 - 3a\) suy ra \(2a = 2\) nên \(a = 1\).
Vậy hệ số góc của đường thẳng đó là \(1.\)
Cho hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|.\] Giá trị \[f\left( {-2} \right)\] bằng bao nhiêu?
Đáp án: −3.
Xét hàm số \[f\left( x \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|,\] thay \(x = - 2\) vào hàm số ta được:
\[f\left( { - 2} \right) = - \left| {2 - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right)} \right| = - \left| {2 + 1} \right| = - 3.\]
Biết đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right).\) Hỏi hệ số góc của đường thẳng đó bằng bao nhiêu?
Đáp án: −7.
Đường thẳng \(d:y = \left( {m + 2} \right)x - 5\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;2} \right),\) nên ta có:
\(2 = \left( {m + 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) - 5\)
\(m + 2 = - 7.\)
Khi đó ta có đường thẳng \(d:y = - 7x - 5,\) đường thẳng này có hệ số góc là \( - 7.\)
Cho hàm số bậc nhất \[y = x + {m^2} + 1\] và \[y = 5 + \left( {m-1} \right)x.\]Giá trị của \[m\]để đồ thị hai hàm số cắt nhau tại một điểm trên trục tung là
Đáp án: −2.
Để hai đồ thị \[y = x + {m^2} + 1\] và \[y = 5 + \left( {m-1} \right)x\] cắt nhau thì \(m - 1 \ne 1,\) tức là \(m \ne 2.\)
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục tung thì giao điểm này có hoành độ bằng 0, tức \({x_A} = 0.\)
Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = x + {m^2} + 1\]ta được: \[{y_A} = 0 + {m^2} + 1 = {m^2} + 1.\,\,\,\left( 1 \right)\]
Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = 5 + \left( {m-1} \right)x\]ta được: \[{y_A} = 5 + \left( {m--1} \right) \cdot 0 = 5.\,\,\,\left( 2 \right)\]
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \({m^2} + 1 = 5.\)
Do đó \({m^2} = 4\) nên \(m = 2\) (không thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - 2.\)
Cho hai hàm số \[y = x + m + 1\] và \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x.\]Với giá trị nào của \[m\]để đồ thị hai hàm số trên cắt nhau tại một điểm trên trục hoành?
Đáp án: −2.
Để hai đồ thị \[y = x + m + 1\] và \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x\] cắt nhau thì \(m - 1 \ne 1,\) tức là \(m \ne 2.\)
Để hai đồ thị hàm số cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục hoành thì giao điểm này có tung độ bằng 0, tức \({y_A} = 0.\)
Thay \({y_A} = 0\) vào hàm số \[y = x + m + 1\] ta được: \[0 = {x_A} + m + 1,\] suy ra \({x_A} = - \left( {m + 1} \right).\)
Thay \({y_A} = 0\) vào hàm số \[y = 3 + \left( {m-1} \right)x\] ta được: \[0 = 3 + \left( {m-1} \right){x_A}.\,\,\,\,\left( * \right)\]
Thay \({x_A} = - \left( {m + 1} \right)\) vào \(\left( * \right)\) ta được \[0 = 3 + \left( {m-1} \right)\left[ { - \left( {m + 1} \right)} \right]\]
\[0 = 3 - \left( {{m^2} - 1} \right)\]
\[{m^2} = 4\]
\(m = 2\) (không thỏa mãn) hoặc \(m = - 2\) (thỏa mãn).
Vậy \(m = - 2.\)


