Giải SBT Toán 7 Bài 4. Thứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc dấu ngoặc có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 4. Thứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc dấu ngoặc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 791 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau.

\(12\,.\,{\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{6}} \right)^2}\);

Xem đáp án

Lời giải:

 \(12\,.\,{\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{6}} \right)^2} = 12\,.\,{\left( {\frac{4}{6} - \frac{5}{6}} \right)^2}\)

\( = 12\,.\,{\left( {\frac{{ - 1}}{6}} \right)^2} = 12\,.\,\frac{1}{{36}} = \frac{1}{3}\).

2. Tự luận
1 điểm

\(4\,.\,{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 3\,.\,\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(4\,.\,{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 3\,.\,\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1\).

\( = 4\,.\,\frac{{ - 1}}{8} - 2.\frac{1}{4} + \frac{{ - 3}}{2} + 1\)

\( = \frac{{ - 1}}{2} - \frac{1}{2} + \frac{{ - 3}}{2} + 1\)

\( = - 1 + 1 + \frac{{ - 3}}{2}\)

\( = 0 + \frac{{ - 3}}{2} = \frac{{ - 3}}{2}\).

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: \[\frac{{45}}{4} - \left( {2\frac{5}{7} + 5,25} \right)\];

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{{45}}{4} - \left( {2\frac{5}{7} + 5,25} \right) = \frac{{45}}{4} - \left( {\frac{{19}}{7} + \frac{{21}}{4}} \right)\]

\[ = \frac{{45}}{4} - \frac{{19}}{7} - \frac{{21}}{4} = \frac{{45}}{4} - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{7}\]

\[ = 6 - \frac{{19}}{7} = \frac{{42}}{7} - \frac{{19}}{7} = \frac{{23}}{7}\];

4. Tự luận
1 điểm

\(\frac{5}{9}:2,4 - \frac{{41}}{9}:2,4\);

Xem đáp án

Lời giải:

 \(\frac{5}{9}:2,4 - \frac{{41}}{9}:2,4 = \frac{5}{9}:\frac{{12}}{5} - \frac{{41}}{9}:\frac{{12}}{5}\)

\( = \frac{5}{9}.\frac{5}{{12}} - \frac{{41}}{9}.\frac{5}{{12}} = \left( {\frac{5}{9} - \frac{{41}}{9}} \right).\frac{5}{{12}}\)

\( = - 4.\frac{5}{{12}} = - \frac{5}{3}\);

5. Tự luận
1 điểm

\(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right).\,\frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right).\,\frac{7}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right).\,\frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right).\,\frac{7}{2}\)

\( = \left[ { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right)} \right].\,\frac{7}{2}\)

\( = \left[ { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}} - \frac{9}{4} + \frac{8}{{13}}} \right].\,\frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}} \right) + \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right)} \right].\,\frac{7}{2}\)

\[ = \left( { - 3 + 1} \right).\,\frac{7}{2} = ( - 2).\,\frac{7}{2} = - 7\].

6. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{{13}}{{50}}\,.\,( - 15,5) - \frac{{13}}{{50}}.\,84\frac{1}{2}\); \(B = \frac{{{{( - 0,7)}^2}\,.\,{{( - 5)}^3}}}{{{{\left( { - \frac{7}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^4}.{{( - 1)}^5}}}\).

Bạn An tính được giá trị của các biểu thức trên A = −26; \(B = \frac{{ - 20}}{{21}}\). Theo em, bạn An tính đúng hay sai?

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:\(A = \frac{{13}}{{50}}\,.\,( - 15,5) - \frac{{13}}{{50}}.\,84\frac{1}{2}\)

\( = \frac{{13}}{{50}}\,.\,( - 15,5) - \frac{{13}}{{50}}.\,84,5\)

\( = \frac{{13}}{{50}}\,.\,( - 15,5 - 84,5)\)

\( = \frac{{13}}{{50}}\,.\,( - 100) = 13\,.\,( - 2) = - 26\);

\[B = \frac{{{{( - 0,7)}^2}\,.\,{{( - 5)}^3}}}{{{{\left( { - \frac{7}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^4}.{{( - 1)}^5}}} = \frac{{{{\left( {\frac{7}{{10}}} \right)}^2}\,.\,{{( - 5)}^3}}}{{ - \frac{{{7^3}}}{{{3^3}}}.\frac{{{3^4}}}{{{2^4}}}.( - 1)}}\]

\[ = \frac{{ - \frac{{{7^2}}}{{{5^2}{{.2}^2}}}\,.\,{5^3}}}{{{7^3}.\frac{3}{{{2^4}}}}} = - \frac{{\frac{{{7^2}\,.\,5}}{{{2^2}}}}}{{\frac{{{7^3}.3}}{{{2^4}}}}} = - \frac{{{7^2}\,.\,5}}{{{2^2}}}:\frac{{{7^3}.3}}{{{2^4}}}\]

\[ = - \frac{{{7^2}\,.\,5}}{{{2^2}}}.\frac{{{2^4}}}{{{7^3}.3}} = - 5.\frac{{{2^2}}}{{7.3}} = \frac{{ - 20}}{{21}}\].

7. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \frac{{\frac{{ - 1}}{2} - 5\,.\,{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}}{{15\frac{2}{9} + {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}}}\); \(B = \frac{7}{{12}}\,.\,3,4 - \frac{7}{{12}}\,.\,8,8\). Tính A – 5B.

Xem đáp án

Lời giải:

\(A = \frac{{\frac{{ - 1}}{2} - 5\,.\,{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}}{{15\frac{2}{9} + {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}}} = \frac{{\frac{{ - 1}}{2} - 5\frac{9}{4}}}{{\frac{{137}}{9} + \frac{4}{9}}}\)

\( = \frac{{\frac{{ - 2}}{4} - \frac{{45}}{4}}}{{\frac{{47}}{3}}} = \frac{{\frac{{ - 47}}{4}}}{{\frac{{47}}{3}}} = \frac{{ - 47}}{4}:\frac{{47}}{3}\)

\( = \frac{{ - 47}}{4}.\frac{3}{{47}} = \frac{{ - 3}}{4}\);

\(B = \frac{7}{{12}}\,.\,3,4 - \frac{7}{{12}}\,.\,8,8 = \frac{7}{{12}}\,.\,(3,4 - 8,8)\)

\( = \frac{7}{{12}}\,.\,( - 5,4) = \frac{7}{{12}}\,.\,\frac{{ - 27}}{5} = \frac{{ - 63}}{{20}}\).

Do đó \(A - 5B = \frac{{ - 3}}{4} - 5\,.\,\,\frac{{ - 63}}{{20}} = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{{63}}{4} = 15\).

Vậy A – 5B = 15.

8. Tự luận
1 điểm

Chọn dấu "<", ">", "=" thích hợp cho Media VietJack:

56-162 Media VietJack 56-162

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(\frac{5}{6} - {\left( {\frac{1}{6}} \right)^2} = \frac{5}{6} - \frac{1}{{36}} = \frac{{30}}{{36}} - \frac{1}{{36}} = \frac{{29}}{{36}}\);

\({\left( {\frac{5}{6} - \frac{1}{6}} \right)^2} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{4}{9} = \frac{{16}}{{36}}\).

Vì 29 > 16 nên \(\frac{{29}}{{36}} > \frac{{16}}{{36}}\) hay \(\frac{5}{6} - {\left( {\frac{1}{6}} \right)^2} > {\left( {\frac{5}{6} - \frac{1}{6}} \right)^2}\)

Vậy 56-162 > 56-162

9. Tự luận
1 điểm

250.(15-16)2 Media VietJack   250.(15)2-16;

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(250\,.\,{\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right)^2} = 250\,.\,{\left( {\frac{1}{{30}}} \right)^2} = 250\,.\,\frac{1}{{900}} = \frac{5}{{18}}\);

\(250\,.\,{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} - \frac{1}{6} = 250\,.\,\frac{1}{{25}} - \frac{1}{6} = 10 - \frac{1}{6} = \frac{{59}}{6} = \frac{{177}}{{18}}\).

Vì 5 < 177 nên \(\frac{5}{{18}} < \frac{{177}}{{18}}\) hay \(250\,.\,{\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{6}} \right)^2} < 250\,.\,{\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} - \frac{1}{6}\)

250.(15-16)2 <   250.(15)2-16;

10. Tự luận
1 điểm

3⁤15:1,5+4⁤25:1,5 Media VietJack (3⁤15+4⁤25):1,5.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(3\frac{1}{5}:1,5 + 4\frac{2}{5}:1,5 = 3\frac{1}{5}\,.\,\frac{3}{2} + 4\frac{2}{5}\,.\,\frac{3}{2}\)

\( = \left( {3\frac{1}{5} + 4\frac{2}{5}} \right)\,.\,\frac{3}{2}\)

\(\left( {3\frac{1}{5} + 4\frac{2}{5}} \right):1,5 = \left( {3\frac{1}{5} + 4\frac{2}{5}} \right)\,.\,\frac{3}{2}\).

Ta thấy \(3\frac{1}{5}:1,5 + 4\frac{2}{5}:1,5 = \left( {3\frac{1}{5} + 4\frac{2}{5}} \right):1,5 = \left( {3\frac{1}{5} + 4\frac{2}{5}} \right)\,.\,\frac{3}{2}\).

Vậy \(3\frac{1}{5}:1,5 + 4\frac{2}{5}:1,5\,\, = \,\left( {3\frac{1}{5} + 4\frac{2}{5}} \right):1,5\).

11. Tự luận
1 điểm

(925-2,18):(3⁤45+0,2)   Media VietJack ⁢925:3⁤45-2,18:0,2

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \[\left( {\frac{9}{{25}} - 2,18} \right):\left( {3\frac{4}{5} + 0,2} \right) = (0,36 - 2,18):(3,8 + 0,2)\]

= (−1,82) : 4 = −0,455 = \(\frac{{ - 91}}{{200}}\);

\[\frac{9}{{25}}:3\frac{4}{5} - 2,18:0,2 = 0,36:3,8 - 2,18:0,2\]

\( = \frac{9}{{95}} - \frac{{109}}{{10}} = \frac{{ - 2053}}{{190}}\).

Ta thấy: \(\frac{{91}}{{200}} < 1\); \(\frac{{2053}}{{190}} > 1\) nên \(\frac{{91}}{{200}} < \frac{{2053}}{{190}}\).

Do đó \(\frac{{ - 91}}{{200}} > \frac{{ - 2053}}{{190}}\).

Vậy (925-2,18):(3⁤45+0,2)  > ⁢925:3⁤45-2,18:0,2

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = \left( {17,81:1,37 - \frac{{59}}{3}:\frac{{11}}{6}} \right) + \frac{{{{(0,8)}^3}}}{{{{(0,4)}^3}\,.\,11}}\). Chứng minh rằng A + 1 là bình phương của một số tự nhiên.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: \(A = \left( {17,81:1,37 - \frac{{59}}{3}:\frac{{11}}{6}} \right) + \frac{{{{(0,8)}^3}}}{{{{(0,4)}^3}\,.\,11}}\)

\( = \left( {13 - \frac{{59}}{3}\,\,.\,\,\frac{6}{{11}}} \right) + \frac{{0,512}}{{0,064\,.\,11}}\)

\( = \left( {13 - \frac{{118}}{{11}}} \right) + \frac{8}{{11}} = \frac{{25}}{{11}} + \frac{8}{{11}} = 3\).

Do đó A + 1 = 3 + 1 = 4 = 22.

Vậy A + 1 là bình phương của số tự nhiên 2.

13. Tự luận
1 điểm

Một vườn trường có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 26 m và 14 m. Người ta muốn rào xung quanh vườn, cứ cách 2 m đóng một cọc rào, mỗi góc vườn đều đóng một cọc rào và chỉ để một cửa ra vào vườn rộng 4 m. Tính số cọc rào cần dùng, biết rằng hai cạnh bên của cửa đồng thời là hai cọc rào.

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi của vườn trường là:

(26 + 14) . 2 = 80 (m).

Chiều dài của hàng rào là:

80 – 4 = 76 (m).

Số cọc rào cần dùng là:

76 : 2 + 1 = 39 (cọc).

Vậy số cọc rào cần dùng là 39 cọc.

14. Tự luận
1 điểm

Quan sát biển báo giao thông ở Hình 7.

Media VietJack

 Tính diện tích của biển báo, biết rằng đường kính của biển báo là 87,5 cm (lấy π = 3,14).

Xem đáp án

Lời giải:

Bán kính của biển báo là:

87,5 : 2 = 43,75 (cm).

Diện tích của biển báo là:

43,75 . 43,75 . 3,14 = 6 010,15625 (cm2).

Vậy diện tích của biển báo khoảng 6 010,15625 cm2.

15. Tự luận
1 điểm

Ở chính giữa của biển báo là hình chữ nhật được sơn màu trắng có chiều dài là 70,3 cm và chiều rộng là 12,3 cm. Phần còn lại của biển báo được sơn màu đỏ. Tính diện tích phần được sơn màu đỏ của biển báo.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích hình chữ nhật được sơn mày trắng của biển báo là:

70,3 . 12,3 = 864,69 (cm2).

Diện tích phần được sơn mày đỏ của biển báo là:

6 010,15625 − 864,69 = 5 145,46625 (cm2).

Vậy diện tích phần được sơn mày đỏ của biển báo là 5 145,46625 cm2.

16. Tự luận
1 điểm

Người ta cắt một tấm tôn có dạng hình tròn bán kính 5 cm thành hai phần bằng nhau như Hình 8. Tính chu vi của tấm tôn sau khi bị cắt (lấy π = 3,14).Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Chu vi của tấm tôn trước khi bị cắt là:

5 . 2 . 3,14 = 31,4 (cm).

Chu vi của tấm tôn sau khi bị cắt là:

31,4 + 5 . 4 = 51,4 (cm).

Vậy chu vi của tấm tôn sau khi bị cắt khoảng 51,4 cm.