Giải SBT Toán 7 Bài 4. Thứ tự thực hiện phép tính. Quy tắc dấu ngoặc có đáp án
16 câu hỏi
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau.
\(12\,.\,{\left( {\frac{2}{3} - \frac{5}{6}} \right)^2}\);
\(4\,.\,{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} - 2.{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 3\,.\,\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 1\).
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau: \[\frac{{45}}{4} - \left( {2\frac{5}{7} + 5,25} \right)\];
\(\frac{5}{9}:2,4 - \frac{{41}}{9}:2,4\);
\(\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right).\,\frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right).\,\frac{7}{2}\).
Cho \(A = \frac{{13}}{{50}}\,.\,( - 15,5) - \frac{{13}}{{50}}.\,84\frac{1}{2}\); \(B = \frac{{{{( - 0,7)}^2}\,.\,{{( - 5)}^3}}}{{{{\left( { - \frac{7}{3}} \right)}^3}.{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^4}.{{( - 1)}^5}}}\).
Bạn An tính được giá trị của các biểu thức trên A = −26; \(B = \frac{{ - 20}}{{21}}\). Theo em, bạn An tính đúng hay sai?
Cho \(A = \frac{{\frac{{ - 1}}{2} - 5\,.\,{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}}}{{15\frac{2}{9} + {{\left( { - \frac{2}{3}} \right)}^2}}}\); \(B = \frac{7}{{12}}\,.\,3,4 - \frac{7}{{12}}\,.\,8,8\). Tính A – 5B.
Chọn dấu "<", ">", "=" thích hợp cho
:
56-162
56-162
250.(15-16)2
250.(15)2-16;
315:1,5+425:1,5
(315+425):1,5.
(925-2,18):(345+0,2)
925:345-2,18:0,2
Cho \(A = \left( {17,81:1,37 - \frac{{59}}{3}:\frac{{11}}{6}} \right) + \frac{{{{(0,8)}^3}}}{{{{(0,4)}^3}\,.\,11}}\). Chứng minh rằng A + 1 là bình phương của một số tự nhiên.
Một vườn trường có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 26 m và 14 m. Người ta muốn rào xung quanh vườn, cứ cách 2 m đóng một cọc rào, mỗi góc vườn đều đóng một cọc rào và chỉ để một cửa ra vào vườn rộng 4 m. Tính số cọc rào cần dùng, biết rằng hai cạnh bên của cửa đồng thời là hai cọc rào.
Quan sát biển báo giao thông ở Hình 7.

Tính diện tích của biển báo, biết rằng đường kính của biển báo là 87,5 cm (lấy π = 3,14).
Ở chính giữa của biển báo là hình chữ nhật được sơn màu trắng có chiều dài là 70,3 cm và chiều rộng là 12,3 cm. Phần còn lại của biển báo được sơn màu đỏ. Tính diện tích phần được sơn màu đỏ của biển báo.
Người ta cắt một tấm tôn có dạng hình tròn bán kính 5 cm thành hai phần bằng nhau như Hình 8. Tính chu vi của tấm tôn sau khi bị cắt (lấy π = 3,14).







