Giải VBT Toán 7 CD Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc có đáp án
Đề thi

Giải VBT Toán 7 CD Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc dấu ngoặc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 785 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thứ tự thực hiện các phép tính đối với số hữu tỉ cũng tương tự thứ tự thực hiện các phép tính đối với số tự nhiên, ………………….

Xem đáp án

Thứ tự thực hiện các phép tính đối với số hữu tỉ cũng tương tự thứ tự thực hiện các phép tính đối với số tự nhiên, số nguyên, phân số, số thập phân.

2. Tự luận
1 điểm

Quy tắc dấu ngoặc

• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta ………………………

 a + (b + c) = a + ………….

 a + (b – c) = a + …………..

Xem đáp án

• Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong dấu ngoặc.

a + (b + c) = a + b + c

a + (b – c) = a + b – c.

3. Tự luận
1 điểm

• Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “–” đằng trước, ta ……………………………

a – (b + c) = a – ……….

a – (b – c) = a – ……….

Nhận xét: Nếu đưa các số hạng vào trong dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước thì ……....................

Xem đáp án

• Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “–” đằng trước, ta phải đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”.

a – (b + c) = a – b – c

a – (b – c) = a – b + c.

Nhận xét: Nếu đưa các số hạng vào trong dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước thì phải đổi dấu các số hạng đó.

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

a) 0,2+2,5:72  = ………………………..

Xem đáp án

a) 0,2+2,5:72=15+52:72=15+52 . 27=15+57=1.75.7+5.57.5=735+2535=3235 .

5. Tự luận
1 điểm

b) 9 . − 132−(− 0,1)3:215  = …………………………

Xem đáp án

b)  9 . − 132−(− 0,1)3:215= 9 .  19−−1103:215=1−−11000:215=1+ 11000:215=1+ 11000.152=400400+ 3400=403400 .

6. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị mỗi biểu thức sau:

a)  0,25−56  .  1,6+− 13= ……………………

Xem đáp án

a) 0,25−56  .  1,6+− 13= 14−56  .  85+− 13=  14.  85−56.85+− 13=25  −  43+− 13=25−43+13=25−53=615−2515=− 1915

7. Tự luận
1 điểm

b) 3−2 . 0,5+0,25−16  = …………………….

Xem đáp án

b) 3−2 . 0,5+0,25−16 =3−2 . 12+14−16=3−2 . 12+312−212=3−2 .  12+112=3−2 .  12−2.112=3−1− 16=2− 16=126−16=116

8. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 1,8−37−0,2  = ………………………………………..

Xem đáp án

a) 1,8−37−0,2=1,8−37+0,2=1,8+0,2−37=2−37=147−37=117

9. Tự luận
1 điểm

b) 12,5−1613+313  = ……………………………………….

Xem đáp án

b) 12,5−1613+313  = 12,5+−1613+313=12,5+−16+313 = 12,5 – 1 = 11,5.

10. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) − 56−(− 1,8)+− 16−0,8  = …………………………………

Xem đáp án

a)  − 56−(− 1,8)+− 16−0,8= −56+1,8−16−0,8=− 56+− 16+1,8−0,8=−  56+16+(1,8−0,8)

= (− 1) + 1 = 0.

11. Tự luận
1 điểm

b) − 97+(− 1,23)−− 27−0,77  = ………………………………

Xem đáp án

b) − 97+(− 1,23)−− 27−0,77 =− 97− 1,23+27−0,77=− 97+27− 1,23−0,77

=− 97− 27−( 1,23+0,77)= (− 1) – 2 = – (1 + 2) = – 3.

12. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)  19−0,3 . 59+13= ……………………………………………………….

Xem đáp án

a) 19−0,3 . 59+13= 19−310. 59+13=19−16+13=218−318+618=518

13. Tự luận
1 điểm

b) − 232+16−(− 0,5)3  = ………………………………………………..

Xem đáp án

b) − 232+16−(− 0,5)3  = (− 2)232+16−− 123=49+16−(− 1)323=49+16−− 18=49+16+ 18=3272+1272+ 972=5372 .

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 45−1:35−23 . 0,5  = ………………………………………

Xem đáp án

a)  45−1:35−23 . 0,5=− 15:35−23 . 12=− 15  .  53−23 . 12=− 13−13=− 13+13=− 23 .

15. Tự luận
1 điểm

b) 1−59−232:427  = ………………………………………...

Xem đáp án

b) 1−59−232:427= 1−59−692:427=1−− 192 .  274=1−(− 1)292 .  274=1−181 .  274=1−112=1112

16. Tự luận
1 điểm

c)  38−512 . 6+13 . 4= ……………………………………..

Xem đáp án

c) 38−512 . 6+13 . 4= 924−1024 . 6+13 . 4=−  124 . 6+13 . 4=−  14+13 . 4=−  312+412 . 4=112 . 4=13

17. Tự luận
1 điểm

d)  0,8:0,2−7 . 16+521−514= ……………………………

Xem đáp án

d) 0,8:0,2−7 . 16+521−514  = 45:15−7 . 16+1042−1542=45:15−7 . 16+− 542

=45:15−7 . 742+− 542=45:15−7 . 121=45:15− 13=45:315− 515=45:− 215=45 . − 152=−6.

18. Tự luận
1 điểm

Chọn dấu “=” , “≠” thích hợp cho chỗ chấm (….):

a) 289 . 0,7+289 . 0,5   ....  289 . (0,7+0,5) ;

Xem đáp án

a) 289 . 0,7+289 . 0,5   = 289 . (0,7+0,5)

Giải thích: áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

19. Tự luận
1 điểm

b) 3613:4+3613:9 ....3613:(4+9) .

Xem đáp án

b) 3613:4+3613:9 ≠3613:(4+9) .

Giải thích: 3613:4+3613:9=3613 .  14+3613 .  19=3613 .  14+ 19=3613 .  936+ 436=3613 .  1336=1  và 3613:(4+9)=3613:13=3613  . 113=36169

. Chú ý không có tính chất phân phối đối với phép chia có cùng số bị chia.

20. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 415−2,9−1115  = …………………………………………………………

Xem đáp án

a) 415−2,9−1115  = 415−2,9+1115=415+1115−2,9 = 1 – 2,9 = – 1,9.

21. Tự luận
1 điểm

b) (− 36,75)+3710−63,25−(− 6,3)  = …………………………………….

Xem đáp án

b) (− 36,75)+3710−63,25−(− 6,3)  = (− 36,75)+3710−63,25+ 6,3 = (– 36,75) – 63,25 + 3,7 + 6,3 = – (36,75 + 63,25) + (3,7 + 6,3) = (– 100) + 10 = – 90.

22. Tự luận
1 điểm

c) 6,5+− 1017−− 72−717  = ………………………………………………..

Xem đáp án

c) 6,5+− 1017−− 72−717  = 6,5− 1017+3,5−717=6,5+3,5− 1017−717=(6,5+3,5)− 1017+717

= 10 – 1 = 9.

23. Tự luận
1 điểm

d) (− 39,1) . 1325−60,9 .  1325  = ……………………………………………………

Xem đáp án

d) (− 39,1) . 1325−60,9 .  1325  = −  1325  .  (39,1+60,9)=−  1325  .  100=−52 .

24. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 5,5 m và 3,75 m. Dọc theo các cạnh của mảnh vườn, người ta trồng các khóm hoa, cứ 14  m trồng một khóm hoa. Tính số khóm hoa cần trồng.

Xem đáp án

Chu vi của mảnh vườn là: (5,5 + 3,75) . 2 = 18,5 (m)

Số khóm hoa cần trồng là: 18,5 : 14  = 18,5 . 41  = 74 (khóm hoa).

25. Tự luận
1 điểm

Cho miếng bìa có kích thước được mô tả như Hình 4 (các số đo trên hình tính theo đơn vị đề–xi–mét).

a) Tính diện tích của miếng bìa.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Diện tích của miếng bìa đó là: 0,25.1,5 + (0,25 + 1,5 + 0,25).1,5 + (0,25 + 1,5).1,5 = 0,375 + 3 + 2,625 = 6 (dm2).

(Giải thích: Chia miếng bìa thành 3 phần hình chữ nhật để tích diện tích)

26. Tự luận
1 điểm

b) Từ miếng bìa đó, người ta gấp thành một hình hộp chữ nhật. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

Xem đáp án

b) Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: 1,5 . 1,5 . 0,25 = 0,5625 (dm3).

27. Tự luận
1 điểm

Giá niêm yết của một chiếc ti vi ở cửa hàng là 20 000 000 đồng. Cửa hàng giảm lần thứ nhất 5% giá niêm yết của chiếc ti vi đó. Để nhanh chóng bán hết số lượng ti vi, cửa hàng giảm thêm 2% của giá ti vi sau lần giảm thứ nhất. Hỏi khách hàng phải trả bao nhiêu tiền cho chiếc ti vi đó sau 2 lần giảm giá?

Xem đáp án

Khi giảm giá 5% so với giá niêm yết, giá của chiếc ti vi đó sẽ là:  20 000 000 . (100% – 5%) = 19 000 000 (đồng).

Sau hai lần giảm giá, khách hàng phải trả số tiền cho chiếc ti vi đó là: 19 000 000 . (100% – 2%) = 18 620 000 (đồng).

28. Tự luận
1 điểm

Chủ cửa hàng bỏ ra 35 000 000 đồng mua một loại sản phẩm để bán. Chủ cửa hàng đã bán 67  số sản phẩm mua về đó với giá bán mỗi sản phẩm cao hơn 10% so với giá mua vào và bán 17  số sản phẩm còn lại với giá bán mỗi sản phẩm thấp hơn 25% so với giá mua vào.

a) Tính số tiền chủ cửa hàng thu về khi bán hết số sản phẩm đó.

Xem đáp án

a) Khi bán 67  số sản phẩm mua về đó với giá bán mỗi sản phẩm cao hơn 10% so với giá mua vào, số tiền chủ cửa hàng thu được là:

35 000 000. 67  . 110% = 33 000 000 (đồng).

Khi bán 17  số sản phẩm còn lại với giá bán mỗi sản phẩm thấp hơn 25% so với giá mua vào, số tiền cửa hàng thu được là:

35 000 000 . 17  . 75% = 3 750 000 (đồng).

Số tiền chủ cửa hàng thu về khi bán hết số sản phẩm đó là:

33 000 000 + 3 750 000 = 36 750 000 (đồng).

29. Tự luận
1 điểm

b) Chủ cửa hàng đã lãi hay lỗ bao nhiêu phần trăm.

Xem đáp án

b) Chủ cửa hàng đã lãi và số tiền lãi mà cửa hàng thu được là:  36 750 000 – 35 000 000 = 1 750 000 (đồng)

Số tiền lãi ứng với số phần trăm là: 1 750 000 : 35 000 000 . 100% = 5%.

30. Tự luận
1 điểm

Trong đợt quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, một nhóm thiện nguyện đã quyên góp được một số tiền. Nhóm quyết định mua hiện vật để cứu trợ gồm mì tôm, gạo, dầu ăn với giá 1 thùng mì tôm là 98 000 đồng, 1 kg gạo là 14 000 đồng, 1 chai dầu ăn là 63 000 đồng. Sau khi tính toán, số tiền của nhóm đủ để mua đúng 300 thùng mì tôm, 1 tấn gạo và 200 chai dầu ăn. Khi đi mua hàng, nhân dịp tri ân khách hàng, cửa hàng đã giảm 10% cho toàn bộ sản phẩm. Đến khi thanh toán, biết nhóm mua ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, chủ cửa hàng đã giảm tiếp 10% của giá toàn bộ sản phẩm sau lần giảm trước. Do đó, nhóm còn dư một số tiền. Nhóm đã chia đều số tiền ấy thành 40 phần quà bằng tiền mặt. Hỏi mỗi phần quà bằng tiền mặt trị giá bao nhiêu đồng?

Xem đáp án

Nhóm thiện nguyện đã quyên góp được số tiền là: 300. 98 000 + 1 000. 14 000 + 200. 63 000 = 56 000 000 (đồng).

Khi được giảm 10% nhân dịp tri ân khách hàng thì số tiền nhóm đó phải tra cho số hiện vật mua để cứu trợ (mì tôm, gạo, dầu ăn) đó là: 56 000 000 . (100% – 10%) = 50 400 000 (đồng).

Khi được chủ cửa hàng giảm tiếp 10% của giá toàn bộ sản phẩm sau lần giảm giá trước thì nhóm thiện nguyện phải thanh toán số tiền là:  50 400 000 . (100% – 10%) = 45 360 000 (đồng).

Số tiền mà nhóm thiện nguyện dư là: 56 000 000 – 45 360 000 = 10 640 000 (đồng).

Mỗi phần quà bằng tiền mặt có giá trị là: 10 360 000 : 40 = 266 000 (đồng).

31. Tự luận
1 điểm

Gia đình bác Nga xây nhà trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 30% chiều dài. Theo thiết kế, gia đình chừa 4 m phía trước theo chiều dài để làm sân vườn và 1 m phía sau theo chiều dài để làm cổng sau (Hình 5).

Media VietJack

Biết diện tích ngôi nhà bằng 75% diện tích khu đất. Tính diện tích mảnh đất của gia đình bác Nga.

Xem đáp án

Tổng diện tích đất làm sân vườn và làm cổng sau của nhà bác Nga so với diện tích cả mảnh đất theo tỉ lệ phần trăm là: 100% – 75% = 25%.

Vì tổng diện tích đất làm sân vườn và làm cổng sau của nhà bác Nga dọc theo chiều dài của mảnh đất có độ dài 5 m và ứng với 25% diện tích mảnh đất nên 1% diện tích mảnh đất sẽ ứng với 5 : 25 = 0,2 m theo chiều dài.

Do đó, chiều dài của mảnh đất là: 0,2 . 100 = 20 (m)

Vì chiều rộng bằng 30% chiều dài nên chiều rộng của mảnh đất đó là: 20 . 30% = 6 (m)

Vậy diện tích mảnh đất của gia đình bác Nga là: 20 . 6 = 120 (m2).