Giải SBT Toán 7 Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 773 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:−6,07 + 3,58;

Xem đáp án

Lời giải:

−6,07 + 3,58 = −(6,07 − 3,58) = −2,49;

2. Tự luận
1 điểm

\(\frac{3}{5} + \left( { - 4} \right)\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{3}{5} + \left( { - 4} \right)\)= 0,6 + (−4)

= −(4 – 0,6) = −3,4;

3. Tự luận
1 điểm

\(1\frac{3}{5} - \frac{{ - 7}}{{11}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(1\frac{3}{5} - \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{8}{5} + \frac{7}{{11}}\)

\( = \frac{{88}}{{55}} + \frac{{35}}{{55}} = \frac{{123}}{{55}}\);

4. Tự luận
1 điểm

 \(\frac{{ - 7}}{{13}} + 0,6\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{ - 7}}{{13}} + 0,6 = \frac{{ - 7}}{{13}} + \frac{3}{5}\)

\( = \frac{{ - 35}}{{65}} + \frac{{39}}{{65}} = \frac{4}{{65}}\);

5. Tự luận
1 điểm

\( - 1,221.\frac{2}{{ - 5}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\( - 1,221.\frac{2}{{ - 5}}\) = 1,221 . 0,4 = 0,4884;

6. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{ - 17}}{7}:0,25\).

Xem đáp án

Lời giải:

 \(\frac{{ - 17}}{7}:0,25 = \frac{{ - 17}}{7}:\frac{1}{4}\)

\( = \frac{{ - 17}}{7}.4 = \frac{{ - 68}}{7}\).

7. Tự luận
1 điểm

So sánh giá trị của các biểu thức sau:

\[A = 10\frac{5}{7}.( - 0,7)\]; \(B = 2\frac{4}{5}:( - 0,4)\); \(C = ( - 4,5).1\frac{{31}}{{45}}\).

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[A = 10\frac{5}{7}.( - 0,7) = \frac{{75}}{7}.\frac{{ - 7}}{{10}} = \frac{{ - 75}}{{10}} = - 7,5\];

\(B = 2\frac{4}{5}:( - 0,4) = 2,8:( - 0,4) = - 7\);

\[C = ( - 4,5).1\frac{{31}}{{45}} = \frac{{ - 45}}{{10}}.\frac{{76}}{{45}} = \frac{{ - 76}}{{10}} = - 7,6\].

Vì −7,6 < −7,5 < −7 nên ta có: A < A < B.

8. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:\(\frac{{ - 3}}{{11}} + 0,35 - \frac{8}{{11}}\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{{ - 3}}{{11}} + 0,35 - \frac{8}{{11}} = \frac{{ - 3}}{{11}} - \frac{8}{{11}} + 0,35\)

= −1 + 0,35 = −0,65;

9. Tự luận
1 điểm

\(\frac{9}{{19}} - 1,251 + \frac{{10}}{{19}} + 1,251\);

Xem đáp án

Lời giải:

\(\frac{9}{{19}} - 1,251 + \frac{{10}}{{19}} + 1,251\)

\( = \left( {\frac{9}{{19}} + \frac{{10}}{{19}}} \right) + ( - 1,251 + 1,251)\)

= 1 + 0 = 1;

10. Tự luận
1 điểm

\( - 8.\frac{{24}}{7}.0,125\);

Xem đáp án

Lời giải:

\( - 8.\frac{{24}}{7}.0,125 = - 8.\frac{1}{8}.\frac{{24}}{7}\)

\( = - 1.\frac{{24}}{7} = \frac{{ - 24}}{7}\);

11. Tự luận
1 điểm

\(0,25.\frac{7}{{15}} - \frac{1}{4}.\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\).

Xem đáp án

Lời giải:

\(0,25.\frac{7}{{15}} - \frac{1}{4}.\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\)

\( = \frac{1}{4}.\frac{7}{{15}} - \frac{1}{4}.\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\)

\( = \frac{1}{4}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{{ - 8}}{{15}}} \right) + 2,75\)

\( = 0,25.\left( {\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}}} \right) + 2,75\)

= 0,25 + 0,75 = 3.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ x, biết:

 \[\frac{3}{7} + x = - 1,5\];

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{3}{7} + x = - 1,5\]

\[\frac{3}{7} + x = - \frac{3}{2}\]

\[x = - \frac{3}{2} - \frac{3}{7}\]

\[x = - \frac{{27}}{{14}}\].

Vậy \[x = - \frac{{27}}{{14}}\].

13. Tự luận
1 điểm

\[3\frac{1}{5} - x = 1,6 + \frac{7}{{10}}\];

Xem đáp án

Lời giải:

\[3\frac{1}{5} - x = 1,6 + \frac{7}{{10}}\]

3,2 – x = 1,6 + 0,7

3,2 – x = 2,3

x = 3,2 – 2,3

x = 0,9.

Vậy x = 0,9.

14. Tự luận
1 điểm

\[x.\frac{{14}}{3} = 2,5\];

Xem đáp án

Lời giải:

\[x.\frac{{14}}{3} = 2,5\]

\[x.\frac{{14}}{3} = \frac{5}{2}\]

\[x = \frac{5}{2}:\frac{{14}}{3}\]

\[x = \frac{5}{2}.\frac{3}{{14}}\]

\[x = \frac{{15}}{{28}}\].

Vậy \[x = \frac{{15}}{{28}}\].

15. Tự luận
1 điểm

\[x:\left( { - \frac{3}{5}} \right) = 1\frac{1}{4}\].

Xem đáp án

Lời giải:

 \[x:\left( { - \frac{3}{5}} \right) = 1\frac{1}{4}\]

\[x:\left( { - \frac{3}{5}} \right) = \frac{5}{4}\]

\[x = \frac{5}{4}.\left( { - \frac{3}{5}} \right)\]

\[x = \frac{{ - 3}}{4}\].

Vậy \[x = \frac{{ - 3}}{4}\].

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số thích hợp cho Media VietJack trong các hình tháp dưới đây theo quy tắc.

Quy tắc 1:

Media VietJack

Quy tắc 2:

Media VietJack

Áp dụng Quy tắc 1, ta có tháp:

Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:Áp dụng Quy tắc 1 thì tổng của hai ô trống bên dưới bằng ô phía trên liền với 2 ô đó.Chẳng hạn ta tính:∙ 13+ Media VietJack =-13

Do đó Media VietJack = -13-13=-23;

∙ 13+ Media VietJack =-13

Do đó Media VietJack = 13--13=13+13=23

Tương tự ta tính được các ô trống còn lại.

Ta điền các số vào tháp như sau:

Media VietJack

17. Tự luận
1 điểm

Áp dụng Quy tắc 2, ta có tháp:Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải:

Áp dụng Quy tắc 2 thì tổng của hai ô trống bên dưới bằng ô phía trên liền với 2 ô đó.

Chẳng hạn ta tính:

∙-12. Media VietJack = -14

Do đó Media VietJack = -14:-12

\[ = \frac{1}{4}:\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\,.\,2 = \frac{1}{2}\];

12·-13=Media VietJack

Do đó 12·-13=1.-12.3=-16 .

Tương tự ta tính được các ô trống còn lại.

Ta điền các số vào tháp như sau:

Media VietJack

18. Tự luận
1 điểm

Một vệ tinh nhân tạo bay xung quanh Trái Đất ở độ cao 330 km so với mặt đất. Hỏi sau khi bay được đúng một vòng quanh Trái Đất thì vệ tinh đã bay được khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? Biết rằng bán kính Trái Đất xấp xỉ 6 371 km (lấy π =3,14).

Xem đáp án

Lời giải:

Khi quanh xung quanh Trái Đất, vệ tinh nhân tạo di chuyển theo một đường tròn có bán kính khoảng:

6 371 + 330 = 6 701 (km).

Sau khi bay đúng một vòng Trái Đất thì vệ tinh bay được khoảng:

2 . 3,14 . 6 701 = 42 082,28 (km).

Vậy sau khi bay được đúng một vòng quanh Trái Đất thì vệ tinh đã bay được khoảng 42 082,28 ki-lô-mét.

19. Tự luận
1 điểm

Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 7,8%/năm.

Tính số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm.

Xem đáp án

Lời giải:

Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng tức là mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 000 000 đồng.

Số tiền lãi mẹ bạn Ngân nhận được sau kì hạn 1 năm là:

20 000 000 . 7,8% = 21 560 000 (đồng).

Vậy số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm là 21 560 000 đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Sau kì hạn 1 năm, mẹ bạn Ngân rút ra \(\frac{3}{{40}}\) số tiền (cả gốc và lãi) để mua một chiếc xe đạp thưởng cho bạn Ngân vì kết quả học tập đạt mức Tốt. Tính giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua.

Xem đáp án

Lời giải:

Giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua là:

\[21{\rm{ }}560{\rm{ }}000\,.\,\frac{3}{{40}} = 1\,\,617\,\,000\] (đồng).

Vậy giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua 1 617 000 đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy tính có giá niêm yết là 14 triệu đồng (đã bao gồm thuế VAT). Trong tuần lễ khai trương cửa hàng, chiếc máy tính đó được giảm giá 10% của giá niêm yết và nếu khách hàng mua hàng trực tuyến (giao hàng miễn phí) thì được giảm thêm 5% của giá niêm yết. Tính số tiền bác Lan phải trả khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ khai trương cửa hàng.

Xem đáp án

Lời giải:

Giá của chiếc máy tính khi mua hàng trực tuyến trong tuần lễ khai trương cửa hàng bằng:

100% − 10% − 5% = 85% (giá niêm yết).

Số tiền của bác Lan phải trả khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ khai trương cửa hàng là:

14 000 000 . 85% = 11 900 000 (đồng).

Vậy số tiền bác Lan phải trả khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ khai trương cửa hàng 11 900 000 đồng.