Giải SBT Toán 7 Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ có đáp án
21 câu hỏi
Lời giải:
−6,07 + 3,58 = −(6,07 − 3,58) = −2,49;
Lời giải:
\(\frac{3}{5} + \left( { - 4} \right)\)= 0,6 + (−4)
= −(4 – 0,6) = −3,4;
Lời giải:
\(1\frac{3}{5} - \frac{{ - 7}}{{11}} = \frac{8}{5} + \frac{7}{{11}}\)
\( = \frac{{88}}{{55}} + \frac{{35}}{{55}} = \frac{{123}}{{55}}\);
Lời giải:
\(\frac{{ - 7}}{{13}} + 0,6 = \frac{{ - 7}}{{13}} + \frac{3}{5}\)
\( = \frac{{ - 35}}{{65}} + \frac{{39}}{{65}} = \frac{4}{{65}}\);
Lời giải:
\( - 1,221.\frac{2}{{ - 5}}\) = 1,221 . 0,4 = 0,4884;
Lời giải:
\(\frac{{ - 17}}{7}:0,25 = \frac{{ - 17}}{7}:\frac{1}{4}\)
\( = \frac{{ - 17}}{7}.4 = \frac{{ - 68}}{7}\).
So sánh giá trị của các biểu thức sau:
\[A = 10\frac{5}{7}.( - 0,7)\]; \(B = 2\frac{4}{5}:( - 0,4)\); \(C = ( - 4,5).1\frac{{31}}{{45}}\).
Lời giải:
Ta có:
\[A = 10\frac{5}{7}.( - 0,7) = \frac{{75}}{7}.\frac{{ - 7}}{{10}} = \frac{{ - 75}}{{10}} = - 7,5\];
\(B = 2\frac{4}{5}:( - 0,4) = 2,8:( - 0,4) = - 7\);
\[C = ( - 4,5).1\frac{{31}}{{45}} = \frac{{ - 45}}{{10}}.\frac{{76}}{{45}} = \frac{{ - 76}}{{10}} = - 7,6\].
Vì −7,6 < −7,5 < −7 nên ta có: A < A < B.
Lời giải:
\(\frac{{ - 3}}{{11}} + 0,35 - \frac{8}{{11}} = \frac{{ - 3}}{{11}} - \frac{8}{{11}} + 0,35\)
= −1 + 0,35 = −0,65;
Lời giải:
\(\frac{9}{{19}} - 1,251 + \frac{{10}}{{19}} + 1,251\)
\( = \left( {\frac{9}{{19}} + \frac{{10}}{{19}}} \right) + ( - 1,251 + 1,251)\)
= 1 + 0 = 1;
Lời giải:
\( - 8.\frac{{24}}{7}.0,125 = - 8.\frac{1}{8}.\frac{{24}}{7}\)
\( = - 1.\frac{{24}}{7} = \frac{{ - 24}}{7}\);
Lời giải:
\(0,25.\frac{7}{{15}} - \frac{1}{4}.\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\)
\( = \frac{1}{4}.\frac{7}{{15}} - \frac{1}{4}.\frac{{ - 8}}{{15}} + 2,75\)
\( = \frac{1}{4}.\left( {\frac{7}{{15}} - \frac{{ - 8}}{{15}}} \right) + 2,75\)
\( = 0,25.\left( {\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}}} \right) + 2,75\)
= 0,25 + 0,75 = 3.
Tìm số hữu tỉ x, biết:
\[\frac{3}{7} + x = - 1,5\];
Lời giải:
\[\frac{3}{7} + x = - 1,5\]
\[\frac{3}{7} + x = - \frac{3}{2}\]
\[x = - \frac{3}{2} - \frac{3}{7}\]
\[x = - \frac{{27}}{{14}}\].
Vậy \[x = - \frac{{27}}{{14}}\].
Lời giải:
\[3\frac{1}{5} - x = 1,6 + \frac{7}{{10}}\]
3,2 – x = 1,6 + 0,7
3,2 – x = 2,3
x = 3,2 – 2,3
x = 0,9.
Vậy x = 0,9.
Lời giải:
\[x.\frac{{14}}{3} = 2,5\]
\[x.\frac{{14}}{3} = \frac{5}{2}\]
\[x = \frac{5}{2}:\frac{{14}}{3}\]
\[x = \frac{5}{2}.\frac{3}{{14}}\]
\[x = \frac{{15}}{{28}}\].
Vậy \[x = \frac{{15}}{{28}}\].
Lời giải:
\[x:\left( { - \frac{3}{5}} \right) = 1\frac{1}{4}\]
\[x:\left( { - \frac{3}{5}} \right) = \frac{5}{4}\]
\[x = \frac{5}{4}.\left( { - \frac{3}{5}} \right)\]
\[x = \frac{{ - 3}}{4}\].
Vậy \[x = \frac{{ - 3}}{4}\].
Tìm số thích hợp cho
trong các hình tháp dưới đây theo quy tắc.
Quy tắc 1:

Quy tắc 2:

Áp dụng Quy tắc 1, ta có tháp:

Do đó
= ;
∙
Do đó
=
Tương tự ta tính được các ô trống còn lại.
Ta điền các số vào tháp như sau:


Lời giải:
Áp dụng Quy tắc 2 thì tổng của hai ô trống bên dưới bằng ô phía trên liền với 2 ô đó.
Chẳng hạn ta tính:
∙
=
Do đó
=
\[ = \frac{1}{4}:\frac{1}{2} = \frac{1}{4}\,.\,2 = \frac{1}{2}\];
Do đó .
Tương tự ta tính được các ô trống còn lại.
Ta điền các số vào tháp như sau:

Lời giải:
Khi quanh xung quanh Trái Đất, vệ tinh nhân tạo di chuyển theo một đường tròn có bán kính khoảng:
6 371 + 330 = 6 701 (km).
Sau khi bay đúng một vòng Trái Đất thì vệ tinh bay được khoảng:
2 . 3,14 . 6 701 = 42 082,28 (km).
Vậy sau khi bay được đúng một vòng quanh Trái Đất thì vệ tinh đã bay được khoảng 42 082,28 ki-lô-mét.
Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 7,8%/năm.
Tính số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm.
Lời giải:
Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng tức là mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 000 000 đồng.
Số tiền lãi mẹ bạn Ngân nhận được sau kì hạn 1 năm là:
20 000 000 . 7,8% = 21 560 000 (đồng).
Vậy số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm là 21 560 000 đồng.
Sau kì hạn 1 năm, mẹ bạn Ngân rút ra \(\frac{3}{{40}}\) số tiền (cả gốc và lãi) để mua một chiếc xe đạp thưởng cho bạn Ngân vì kết quả học tập đạt mức Tốt. Tính giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua.
Giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua là:
\[21{\rm{ }}560{\rm{ }}000\,.\,\frac{3}{{40}} = 1\,\,617\,\,000\] (đồng).
Vậy giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua 1 617 000 đồng.
Lời giải:
Giá của chiếc máy tính khi mua hàng trực tuyến trong tuần lễ khai trương cửa hàng bằng:
100% − 10% − 5% = 85% (giá niêm yết).
Số tiền của bác Lan phải trả khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ khai trương cửa hàng là:
14 000 000 . 85% = 11 900 000 (đồng).
Vậy số tiền bác Lan phải trả khi mua hàng trực tuyến chiếc máy tính đó trong tuần lễ khai trương cửa hàng 11 900 000 đồng.








