Giải SBT Toán 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 1) có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (Tiết 1) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 3103 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số và cách đọc số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).

Trăm

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

3

7

5

375

ba trăm bảy mươi lăm

4

0

4

 

 

7

3

1

 

 

8

8

8

 

 

Xem đáp án

Viết số và đọc số lần lượt theo thứ tự các hàng trăm, chục, đơn vị

Trăm

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

3

7

5

375

ba trăm bảy mươi lăm

4

0

4

404

Bốn trăm linh bốn

7

3

1

731

Bảy trăm ba mươi mốt

8

8

8

888

Tám trăm tám mươi tám

2. Tự luận
1 điểm

Nối (theo mẫu).

Media VietJack

Xem đáp án

+ Số gồm 7 trăm, 0 chục và 7 đơn vị viết là 707.

+ Số gồm 2 trăm, 3 chục và 1 đơn vị viết là 231.

+ Số gồm 5 trăm, 5 chục và 5 đơn vị viết là 555.

+ Số gồm 9 trăm, 8 chục và 4 đơn vị viết là 984.

Ta nối như sau:

Media VietJack

3. Tự luận
1 điểm

Viết các số dưới đây thành tổng các trăm, chục, đơn vị.

139 = ………………………………….         321 =           ………………………………………

803 = ………………………………….         950 = ………………………………………

777 = …………………………………          614 = ………………………………………

Xem đáp án

Xác định các hàng trăm, chục, đơn vị của mỗi số rồi viết chúng thành tổng.

+ Số 139 gồm 1 trăm, 3 chục, 9 đơn vị

Do đó 139 = 100 + 30 + 9.

+ Số 321 gồm 3 trăm, 2 chục, 1 đơn vị

Do đó 321 = 300 + 20 + 1.

+ Số 803 gồm 8 trăm, 3 đơn vị

Do đó 803 = 800 + 3.

+ Số 950 gồm 9 trăm, 5 chục

Do đó 950 = 900 + 50.

+ Số 777 gồm 7 trăm, 7 chục, 7 đơn vị

Do đó 777 = 700 + 70 + 7.

+ Số 614 gồm 6 trăm, 1 chục, 4 đơn vị

Do đó 614 = 600 + 10 + 4.

Vậy ta điền vào như sau:

139 = 100 + 30 + 9                               321 = 300 + 20 + 1

803 = 800 + 3                                      950 = 900 + 50

777 = 700 + 70 + 7                              614 = 600 + 10 + 4

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

 

120

 

 

500

 

120

 

 

 

 

300

Xem đáp án

- Số liền trước là những số đứng trước số đã cho và kém số đã cho 1 đơn vị.

- Số liền sau là những số đứng sau số đã cho và hơn số đã cho 1 đơn vị.

Ví dụ: Số đã cho là 120.

+ Số liền trước số 120 là số đứng trước số 120 và kém số 120 một đơn vị, số đó là 199;

+ Số liền sau số 120 là số đứng sau số 120 và hơn số 120 một đơn vị, số đó là 121.

Thực hiện tương tự với các số còn lại, ta điền vào bảng như sau:

Số liền trước

Số đã cho

Số liền sau

119

120

121

499

500

501

120

121

122

298

299

300

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được ba số liên tiếp.

 35; ……; ……                                        

 35; ……; ……

Xem đáp án

35; 36; 37 (Ba số tự nhiên liên tiếp)

35; 37; 39 (Ba số lẻ liên tiếp)

6. Tự luận
1 điểm

……; 40; …………; 40; ……

Xem đáp án

39; 40; 41 (Ba số tự nhiên liên tiếp)

30; 40; 50 (Ba số tròn chục liên tiếp)