Giải SBT Toán 12 CD Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 CD Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1277 lượt thi
48 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) xác định trên ℝ có bảng xét dấu đạo hàm f'(x) như sau:

blobid0-1720496359.png

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. f(−6) > f(−5).

B. f(1) > f(2).

C. f(5) < f(7).

D. f(−3) > f(−1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng xét dấu, ta có:

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −4) và (0; 4).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−4; 0) và (4; +∞).

Xét các đáp án:

Đáp án A có: −6, −5 (−∞; −4) nên f(−6) < f(−5). Vậy A sai.

Đáp án B có: 1, 2 (0; 4) nên f(1) < f(2). Vậy B sai.

Đáp án C có: 5, 7 (4; +∞) nên f(5) > f(7). Vậy C sai.

2. Tự luận
1 điểm

Kết luận nào sau đây là đúng đối với hàm số y = blobid2-1720496462.png?

A. Hàm số đồng biến trên ℝ.

B. Hàm số nghịch biến trên ℝ.

C. Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (−∞; 0) và đồng biến trên khoảng (0; +∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: y = blobid3-1720496466.png y' = 2x . lnblobid4-1720496466.png . blobid3-1720496466.png

y' = 0 khi x = 0.

Ta có bảng xét dấu như sau:

blobid5-1720496466.png

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (−∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

3. Tự luận
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nghịch biến trên ℝ là:

A. y = e−x + 2.

B. y = blobid6-1720496476.png.

C. y = −x3 + 2x2 + 1.

D. y = −x + 1 + blobid7-1720496476.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án, ta có:

Đáp án A: y = e−x + 2  y' = −e−x + 2 < 0 với x ℝ.

Hàm số y = e−x + 2 nghịch biến trên ℝ.

Đáp án B: Tập xác định D = ℝ.

y = blobid8-1720496480.png  y' = blobid9-1720496480.png

                              y' = 0 khi x = 0.

Ta có bảng xét dấu:

blobid10-1720496480.png

Vậy hàm số không nghịch biến trên ℝ.

Đáp án C: Tập xác định D = ℝ.

Có y = −x3 + 2x2 + 1 y' = −3x2 + 4x

                                      y' = 0 khi x = 0 hoặc x = blobid11-1720496480.png.

Ta có bảng xét dấu:

blobid12-1720496480.png

Vậy hàm số y = −x3 + 2x2 + 1 không nghịch biến trên ℝ.

Đáp án D: Tập xác định D = ℝ\{0}.

Vậy hàm số y = −x + 1 + blobid13-1720496480.png không nghịch biến trên ℝ.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba y = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị là đường cong như Hình 25. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

blobid14-1720496496.png

A. (−∞; 3).

B. (1; +∞).

C. (−1; +∞).

D. (−1; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào đồ thị hàm số ở Hình 25, ta có:

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞).

Hàm số nghịch biến trên khoảng (−1; 1).

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ có bảng biến thiên như sau:

blobid16-1720496535.png

Số điểm cực trị của hàm số là:

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có 3 cực trị.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) = x2(x + 1)2(x – 1)(x + 2), x ℝ. Điểm cực đại của hàm số đã cho là:

A. −1.

B. −2.

C. 2.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: f'(x) = x2(x + 1)2(x – 1)(x + 2)

           f'(x) = 0 khi x = 1, x = −2, x = −1, x = 0.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid17-1720496558.png

Hàm số đạt cực đại tại x = −2.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = blobid18-1720496585.png (với a, m ≠ 0) có đồ thị là đường cong như Hình 26.

blobid19-1720496585.png

Giá trị cực đại của hàm số là:

A. 0.

B. −1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn cứ vào đồ thị hàm số Hình 26, ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 1 và y = −1.

8. Tự luận
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = blobid20-1720496605.png trên đoạn [2; 3] bằng:

A. −5.

B. −2.

C. 0.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập xác định: D = ℝ\{1}.

Ta có: y = blobid21-1720496608.png  y' = blobid22-1720496608.png > 0 với x D.

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

Xét trên đoạn [2; 3] blobid23-1720496608.pngy = y(2) = −5.

9. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số y = x + blobid24-1720496633.png bằng:

A. blobid25-1720496633.png.

B. blobid26-1720496633.png.

C. 1.

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tập xác định: D = [−1; 1].

Ta có: y = x + blobid27-1720496636.png  y' = 1  blobid28-1720496636.png.

                                          y' = 0 1  blobid28-1720496636.png = 0 x = blobid29-1720496636.png  (– 1; 1).

Ta có: y(−1) = −1, yblobid30-1720496636.png = blobid31-1720496636.png, y(1) = 1.

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là blobid31-1720496636.png tại x = blobid29-1720496636.png. 

10. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số y = x – 2sinx trên đoạn [0; π] lần lượt là:

A. M = π, m = blobid32-1720496644.png.

B. M = π, m = 0.

C. M = π, m = blobid33-1720496644.png.

D. M = π, m = blobid34-1720496644.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: y = x – 2sinx  y' = 1 – 2cosx

                                     y' = 0 khi x = ± blobid35-1720496648.png + k2π (k ℤ).

Có x [0; π] nên x = blobid35-1720496648.png.

Ta có: y(0) = 0, yblobid36-1720496648.png = blobid35-1720496648.pngblobid37-1720496648.png, y(π) = π.

Vậy M = π, m = blobid38-1720496648.png.

11. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất M và giá trị nhỏ nhất m của hàm số y = x.lnx trên đoạn [1; e2] bằng:

A. M = 0, m = blobid39-1720496656.png.

B. M = blobid40-1720496656.png, m = 0.

C. M = 2e2, m = 0.

D. M = 2e2, m = blobid39-1720496656.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định: D = (0; +∞).

Ta có: y = x.lnx  y' = lnx + 1.

                               y' = 0 khi x = blobid41-1720496659.png  (1; e2).

Ta có: y(1) = 0, y(e2) = 2e2.

Vậy M = 2e2, m = 0.

12. Tự luận
1 điểm

 Đồ thị hàm số nào sau đây nhận đường thẳng y = −2 làm tiệm cận ngang?

A. blobid42-1720496674.png.

B. blobid43-1720496674.png.

C. blobid44-1720496674.png.

D. blobid45-1720496674.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án:

Đáp án A: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 2 là đường tiệm cận ngang.

Đáp án B: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = blobid46-1720496677.png là đường tiệm cận ngang.

Đáp án C: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 1 là đường tiệm cận ngang.

Đáp án D: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = −2 là đường tiệm cận ngang.

Vậy D là đáp án đúng.

13. Tự luận
1 điểm

 Đồ thị hàm số nào sau đây nhận đường thẳng y = −2 làm tiệm cận ngang?

A. blobid42-1720496674.png.

B. blobid43-1720496674.png.

C. blobid44-1720496674.png.

D. blobid45-1720496674.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án:

Đáp án A: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 2 là đường tiệm cận ngang.

Đáp án B: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = blobid46-1720496677.png là đường tiệm cận ngang.

Đáp án C: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 1 là đường tiệm cận ngang.

Đáp án D: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = −2 là đường tiệm cận ngang.

Vậy D là đáp án đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = blobid0-1720496788.png là đường thẳng:

A. y = −3x + 7.

B. y = 3x + 7.

C. y = 3x – 7.

D. y = −3x – 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: blobid1-1720496790.png = blobid2-1720496790.png = 3;

          blobid3-1720496790.png = blobid4-1720496790.png = 7.

Vậy đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đó là: y = 3x + 7.

15. Tự luận
1 điểm

 Đồ thị hàm số nào sau đây nhận đường thẳng y = −2 làm tiệm cận ngang?

A. blobid42-1720496674.png.

B. blobid43-1720496674.png.

C. blobid44-1720496674.png.

D. blobid45-1720496674.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án:

Đáp án A: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 2 là đường tiệm cận ngang.

Đáp án B: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = blobid46-1720496677.png là đường tiệm cận ngang.

Đáp án C: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 1 là đường tiệm cận ngang.

Đáp án D: Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = −2 là đường tiệm cận ngang.

Vậy D là đáp án đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Đường cong ở Hình 27 là đồ thị của hàm số:

blobid5-1720496802.png

A. y = 2x3 + 2.

B. y = x3 – x2 + 2.

C. y = −x3 + 3x + 2.

D. y = x3 + x + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Căn cứ vào đồ thị hàm số Hình 27, ta thấy:

+ Đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải nên hệ số a > 0, loại đáp án C.

+ Đồ thị hàm số đi qua các điểm (−1; 0), (0; 2), (1; 4), loại đáp án B.

+ Từ dáng điệu của đồ thị hàm số, ta thấy thuộc trường hợp phương trình y' = 0 vô nghiệm.

Xét đáp án A, ta có y' = 6x2, do đó y' = 0 có nghiệm x = 0.

Xét đáp án D, ta có y' = 3x2 + 1 > 0 nên phương trình y' = 0 vô nghiệm.

Vậy đáp án D thỏa mãn.

17. Tự luận
1 điểm

Đường cong ở Hình 28 là đồ thị của hàm số:

blobid6-1720496817.png

A. blobid7-1720496817.png

B. blobid8-1720496817.png.

C. blobid9-1720496817.png

D. blobid10-1720496817.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Căn cứ vào đồ thị hàm số ở Hình 28, ta thấy:

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = −2 làm tiệm cận đứng nên loại đáp án A.

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = −1 làm tiệm cận ngang nên loại đáp án D.

Đồ thị hàm số đi qua điểm (−3; −2) nên đáp án đúng là B.

18. Tự luận
1 điểm

Đường cong ở Hình 29 là đồ thị của hàm số:

blobid11-1720496830.png

A. blobid12-1720496830.png.

B. blobid13-1720496830.png.

C. blobid14-1720496830.png.

D. blobid15-1720496830.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Căn cứ vào đồ thị hàm số Hình 29, ta thấy:

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 1 làm tiệm cận đứng nên loại đáp án B và D.

Từ dáng đồ thị có hệ số a và m trái dấu nên loại A.

Vậy C là đáp án đúng.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x.ex.

a) y' = ex + x.ex.

Đ

S

b) y' = 0 khi x = −1, x = 0.

Đ

S

c) y' > 0 khi x (−1; +∞) và y' < 0 khi x (−∞; −1).

Đ

S

d) Hàm số đạt cực đại tại x = −1.

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

 

Ta có: y = x.ex  y' = ex + x.ex.

                             y' = 0 ex + x.ex  = 0 x = −1.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid16-1720496849.png

Có y' > 0 khi x (−1; +∞) và y' < 0 khi x (−∞; −1).

Hàm số đạt cực tiểu tại x = −1, hàm số không có cực đại.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = blobid17-1720496871.png.

a) y' = (x2 – 1). blobid18-1720496871.png.

Đ

S

b) y' = 0 khi x = −1, x = 1.

Đ

S

c) y(−2) = 8, y(−1) = 1, y(1) = 1.

Đ

S

d) Trên đoạn [−2; 1], hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng 1, giá trị lớn nhất bằng 8.

Đ

S

Xem đáp án

a) S

b) S

c) Đ

d) S

 

Ta có: y = blobid19-1720496876.png  y' = 2x. blobid19-1720496876.png.ln2.

                              y' = 0 2x. blobid19-1720496876.png.ln2 = 0 x = 0  [−2; 1].

Có y(−2) = 8, y(−1) = 1, y(1) = 1, y(0) = blobid20-1720496876.png.

Vậy trên đoạn [−2; 1], hàm số đạt giá trị nhỏ nhất bằng blobid20-1720496876.png, giá trị lớn nhất bằng 8.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = blobid21-1720496898.png.

a) Đồ th hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1.

Đ

S

b) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y = 3.

Đ

S

c) Điểm M nằm trên đồ thị hàm số có hoành độ x0 ≠ 1 thì tung độ y0 = −3 − blobid22-1720496898.png.

Đ

S

d) Tích khoảng cách từ điểm M bất kì nằm trên đồ thị hàm số đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đó bằng 1.

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) Đ

 

Ta có: y = blobid23-1720496904.png.

Tập xác định: D = ℝ\{1}.

blobid24-1720496904.pngy = blobid24-1720496904.pngblobid23-1720496904.png = +∞, blobid25-1720496904.pngy = blobid25-1720496904.pngblobid23-1720496904.png = −∞.

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = 1.

blobid26-1720496904.pngy = blobid26-1720496904.pngblobid23-1720496904.png = −3, blobid27-1720496904.pngy = blobid27-1720496904.pngblobid23-1720496904.png = −3.

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y = −3.

Có x = x0 thay vào hàm y ta được:

y = blobid28-1720496904.png = blobid29-1720496904.png = blobid30-1720496904.png = −3 − blobid31-1720496904.png.

Lấy M(x0; −3 − blobid31-1720496904.png) thuộc đồ thị hàm số, ta có:

Khoảng cách từ M đến đường tiệm cận đứng x = 1 là: blobid32-1720496904.png.

Khoảng cách từ M đến đường tiệm cận ngang y = −3 là: blobid33-1720496904.png.

Ta có blobid34-1720496904.png.

Vậy tích khoảng cách từ điểm M bất kì nằm trên đồ thị hàm số đến hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số đó bằng 1.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d có đồ thị là đường cong như Hình 30.

blobid35-1720496919.png

a) Phương trình f(x) = 4 có hai nghiệm x = −1, x = 2.

Đ

S

b) Phương trình f(x) = −1 có hai nghiệm.

Đ

S

c) Phương trình f(x) = 2 có ba nghiệm.

Đ

S

d) Phương trình f(f(x)) = 4 có sáu nghiệm.

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

 

Dựa vào đồ thị hàm số Hình 30, ta có:

blobid36-1720496926.png

Đường thẳng y = 4 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại hai điểm có hoành độ bằng −1 và 2 nên phương trình f(x) = 4 có hai nghiệm phân biệt là x = −1 và x = 2.

Đường thẳng y = −1 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại một điểm nên phương trình f(x) = −1 có một nghiệm.

Đường thẳng y = 2 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại ba điểm nên phương trình f(x) = 2 có ba nghiệm.

Ta có: f(f(x)) = 4 khi f(x) = 2 hoặc f(x) = −1.

Với f(x) = −1, phương trình có một nghiệm.

Với f(x) = 2 phương trình có ba nghiệm.

Vậy f(f(x)) = 4 có 4 nghiệm.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞), đồ thị hàm số là đường cong và có bốn đường tiệm cận như Hình 31.

blobid37-1720496956.png

Căn cứ vào đồ thị hàm số:

a) Viết phương trình đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Căn cứ vào đồ thị hàm số Hình 31, ta có:

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng y = 1 và y = −1 là các đường tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 1 và x = −1 là các đường tiệm cận đứng.

24. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số y = f(x) xác định trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞), đồ thị hàm số là đường cong và có bốn đường tiệm cận như Hình 31.

blobid39-1720496975.png

Lập bảng biến thiên của hàm số

Xem đáp án

Quan sát đồ thị hàm số ta nhận thấy

+ Tập xác định của hàm số là (−∞; −1) (1; +∞).

+ Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞). 

Ta có bảng biến thiên hàm số như sau:

blobid38-1720496966.png

25. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{−2} và có bảng biến thiên như sau:

blobid40-1720496988.png

Tìm điểm cực đại, cực tiểu; giá trị cực đại, cực tiểu của hàm số.

Xem đáp án

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy:

Điểm cực đại của hàm số: x = −4, giá trị cực đại của hàm số: y = −6.

Điểm cực tiểu của hàm số: x = 0, g trị cực tiểu của hàm số: yCT = 2

26. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{−2} và có bảng biến thiên như sau:

blobid43-1720497008.png

Viết phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Xem đáp án

Ta thấy: blobid41-1720496999.pngf(x) = −∞, blobid42-1720496999.pngf(x) = +∞.

Do đó, đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = −2.

27. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{−2} và có bảng biến thiên như sau:

blobid44-1720497014.png

Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang không? Vì sao?

Xem đáp án

Do blobid45-1720497028.pngf(x) = −∞, blobid46-1720497028.pngf(x) = +∞ nên đồ thị hàm số không có đường tiệm cận ngang.

28. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ\{−2} và có bảng biến thiên như sau:

blobid55-1720497046.png

Tìm công thức xác định hàm số, biết hàm số f(x) có dạng f(x) = blobid54-1720497043.png.

Xem đáp án

Ta có: f(x) = blobid47-1720497035.png

Có x = −2 là tiệm cận đứng nên n = 2, từ đó f(x) = blobid48-1720497035.png.

f(−4) = −6  blobid49-1720497035.png = −6 nên −4b + c = −4 (1).

f(0) = 2  blobid50-1720497035.png = 2 nên c = 4 (2).

Từ (1) và (2) có: blobid51-1720497035.png blobid52-1720497035.png.

Vậy f(x) = blobid53-1720497035.png.

29. Tự luận
1 điểm

Tìm các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị mỗi hàm số sau:

 blobid56-1720497065.png;

Xem đáp án

blobid57-1720497072.png

Tập xác định: D = ℝ\blobid58-1720497072.png.

Ta có:

blobid59-1720497072.pngy = blobid59-1720497072.pngblobid60-1720497072.png =blobid61-1720497072.png, blobid62-1720497072.pngy = blobid62-1720497072.pngblobid60-1720497072.png = blobid61-1720497072.png.

Do đó, đường thẳng y = blobid61-1720497072.png là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

blobid63-1720497072.pngy = blobid63-1720497072.pngblobid60-1720497072.png  = +∞, blobid64-1720497072.pngy = blobid64-1720497072.pngblobid60-1720497072.png = −∞.

Do đó, đường thẳng x = blobid65-1720497072.png là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

30. Tự luận
1 điểm

Tìm các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị mỗi hàm số sau:blobid72-1720497098.png

Xem đáp án

blobid66-1720497079.png

Tập xác định: D = ℝ\{2}.

Ta có:

blobid67-1720497079.pngy = blobid67-1720497079.pngblobid68-1720497079.png = 3, blobid69-1720497079.pngy = blobid69-1720497079.pngblobid68-1720497079.png = 3.

Do đó, đường thẳng y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

blobid70-1720497079.pngy = blobid70-1720497079.pngblobid68-1720497079.png  = −∞, blobid71-1720497079.pngy = blobid71-1720497079.pngblobid68-1720497079.png = +∞.

Do đó, đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị mỗi hàm số sau:blobid73-1720497110.png

Xem đáp án

blobid74-1720497131.png

Tập xác định: D = ℝ\{0}.

Ta có:

blobid75-1720497131.pngy = blobid75-1720497131.pngblobid76-1720497131.png = −1, blobid77-1720497131.pngy = blobid77-1720497131.pngblobid76-1720497131.png = 1.

Do đó, đường thẳng y = 1 và y = −1 các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

blobid78-1720497131.pngy = blobid78-1720497131.pngblobid76-1720497131.png  = −∞, blobid79-1720497131.pngy = blobid79-1720497131.pngblobid76-1720497131.png = +∞.

Do đó, đường thẳng x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

32. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau:

 blobid80-1720497148.png;

Xem đáp án

blobid81-1720497156.png

Tập xác định: D = ℝ\{−1}.

Ta có:

blobid82-1720497156.pngy = blobid82-1720497156.pngblobid83-1720497156.png = 0, blobid84-1720497156.pngy = blobid84-1720497156.pngblobid83-1720497156.png = 0.

Do đó, đường thẳng y = 0 là các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

blobid85-1720497156.pngy = blobid85-1720497156.pngblobid83-1720497156.png  = ∞, blobid86-1720497156.pngy = blobid86-1720497156.pngblobid83-1720497156.png = +∞.

Do đó, đường thẳng x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau:blobid102-1720497177.png

Xem đáp án

blobid87-1720497165.png

Tập xác định: D = ℝ\blobid88-1720497165.png.

Ta có:

blobid89-1720497165.pngy = blobid89-1720497165.pngblobid90-1720497165.png = −∞, blobid91-1720497165.pngy = blobid91-1720497165.pngblobid90-1720497165.png = +∞.

Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

blobid92-1720497165.pngy = blobid92-1720497165.pngblobid90-1720497165.png  = +∞, blobid93-1720497165.pngy = blobid93-1720497165.pngblobid90-1720497165.png = −∞.

Do đó, đường thẳng x = blobid94-1720497165.png là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

blobid89-1720497165.pngblobid95-1720497165.png = blobid89-1720497165.pngblobid96-1720497165.png = blobid97-1720497165.png, blobid89-1720497165.pngblobid98-1720497165.png = blobid89-1720497165.pngblobid99-1720497165.png = blobid100-1720497165.png.

Do đó, đường thẳng y = blobid97-1720497165.pngx − blobid101-1720497165.png là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

34. Tự luận
1 điểm

Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau:blobid103-1720497192.png

Xem đáp án

blobid104-1720497198.png

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có:

blobid105-1720497198.pngy = blobid105-1720497198.pngblobid106-1720497198.png = −1, blobid107-1720497198.pngy = blobid107-1720497198.pngblobid106-1720497198.png = 1.

Do đó, đường thẳng y = 1 và y = −1 là các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.

35. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi hàm số:

 y = x3 – 2x2 – 7x + 1 trên đoạn [−3; 2];

Xem đáp án

y = x3 – 2x2 – 7x + 1 trên đoạn [−3; 2]

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y = x3 – 2x2 – 7x + 1

      y' = 3x2 – 4x – 7.

          y' = 0 3x2 – 4x – 7 = 0 x = −1 hoặc x = blobid108-1720497243.png.

Có −1  (−3; 2) nên ta có các giá trị: y(−3) = −23, y(−1) = 5, y(2) = −13.

Vậy blobid109-1720497243.pngy = −23 tại x = −3, blobid110-1720497243.pngy = 5 tại x = −1.

36. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi hàm số:

y = blobid117-1720497265.png trên đoạn [−1; 3];

Xem đáp án

y = blobid111-1720497250.png trên đoạn [−1; 3]

Tập xác định: D = ℝ\{−3}.

Ta có: y = blobid111-1720497250.png y' = blobid112-1720497250.png

                                        y' = 0  blobid112-1720497250.png = 0 x = −2 hoặc x = −4.

Có −2, −4  (−1; 3) nên ta có các giá trị: y(−1) = blobid113-1720497250.png, y(3) = blobid114-1720497250.png.

Vậy blobid115-1720497250.pngy = blobid113-1720497250.png tại x = −1, blobid116-1720497250.pngy = blobid114-1720497250.png tại x = 3.

37. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi hàm số:y = (x2 – 2x + 2)ex trên đoạn [−2; 1];

Xem đáp án

y = (x2 – 2x + 2)ex trên đoạn [−2; 1]

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y = (x2 – 2x + 2)ex  y' = x2.ex

                                              y' = 0 x2.ex = 0 x = 0.

Có 0  (−2; 1) nên ta có các giá trị: y(−2) = blobid118-1720497300.png, y(0) = 2, y(1) = e.

Vậy blobid119-1720497300.pngy = blobid118-1720497300.png tại x = −2, blobid120-1720497300.pngy = e tại x = 1.

38. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi hàm số:y = blobid129-1720497328.png trên đoạn blobid130-1720497328.png;

Xem đáp án

y = blobid121-1720497306.png trên đoạn blobid122-1720497306.png

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y = blobid121-1720497306.png  y' = blobid123-1720497306.png

                                       y' = 0  blobid123-1720497306.png = 0 x = 0.

Có 0  blobid124-1720497306.png nên ta tính được các giá trị: y(blobid125-1720497306.png) = ln2, y(0) = 0, y(blobid126-1720497306.png) = ln3.

Vậy blobid127-1720497306.pngy = 0 tại x = 0, blobid128-1720497306.pngy = ln3 tại x = blobid126-1720497306.png.

39. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi hàm số:

y = x + cos2x trên đoạn blobid131-1720497351.png.

Xem đáp án

y = x + cos2x trên đoạn blobid132-1720497362.png.

Tập xác định: D = ℝ.

Ta có: y = x + cos2x y' = 1 – 2sin2x

          y' = 0 1 – 2sin2x = 0 x = blobid133-1720497362.png hoặc x = blobid134-1720497362.png (k ℤ).

Vì x  blobid135-1720497362.png nên x = blobid136-1720497362.png, ta tính được các giá trị:

           yblobid137-1720497362.png = blobid138-1720497362.png, yblobid139-1720497362.png= blobid140-1720497362.png, yblobid141-1720497362.png= blobid142-1720497362.png.

Vậy blobid143-1720497362.pngy = blobid142-1720497362.png tại x = blobid136-1720497362.png, blobid144-1720497362.pngy = blobid138-1720497362.png tại x = blobid138-1720497362.png.

40. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

 y = x3 – 6x2 + 9x – 2;

Xem đáp án

y = x3 – 6x2 + 9x – 2

1) Tập xác định: D = ℝ.

2) Sự biến thiên

Giới hạn tại vô cực:blobid145-1720497407.pngy = +∞, blobid146-1720497407.pngy = −∞.

Ta có: y = x3 – 6x2 + 9x – 2 y' = 3x2 – 12x + 9.

                                                 y' = 0 3x2 – 12x + 9 = 0 x = 1 hoặc x = 3.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid147-1720497407.png

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (3; +∞).

Hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 3).

Hàm số đạt cực đại tại x = 1, y = 2; đạt cực tiểu tại x = 3, yCT = −2. 

3) Đồ thị:

Đồ thị hàm số giao với trục tung tại điểm: (0; −2).

Đồ thị hàm số đi qua các điểm: (0; −2); (1; 2); (2; 0); (3; −2); (4; 2).

Ta có đồ thị như sau:

blobid148-1720497407.png

41. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

y = −x3 – x

Xem đáp án

y = −x3 – x

1) Tập xác định: D = ℝ.

2) Sự biến thiên

Giới hạn tại vô cực:blobid149-1720497415.pngy = −∞, blobid150-1720497415.pngy = +∞.

Ta có: y = −x3 – x

      y' = −3x2 – 1 < 0 với mọi x.

Hàm số nghịch biến trên ℝ.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid151-1720497415.png

Hàm số không có cực trị.

3) Đồ thị

Đồ thị hàm số đi qua các điểm: (−2; 10); (−1; 2); (0; 0); (1; −2); (2; −10).

Có đồ thị hàm số như sau:

blobid152-1720497415.png

42. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

y = blobid153-1720497442.png;

Xem đáp án

y = blobid154-1720497458.png

1) Tập xác định: D = ℝ\{−1}.

2) Sự biến thiên

Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:

Ta có: blobid155-1720497458.pngy = 2, blobid156-1720497458.pngy = 2.

Do đó, đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

           blobid157-1720497458.pngy = +∞, blobid158-1720497458.pngy = −∞.

Do đó, đường thẳng x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

y' = blobid159-1720497458.png > 0, với x D.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid160-1720497458.png

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞).

3) Đồ thị

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = −1 làm tiệm cận đứng, y = 2 làm tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đi qua các điểm (0; −4); (2; 0); (1; −1); (−2; 8); (5; 1); (−4; 4); blobid161-1720497458.png.

Có đồ thị hàm số như sau:

blobid162-1720497458.png

Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (−1; 2) làm tâm đối xứng và nhận phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.

43. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:blobid175-1720497511.png

Xem đáp án

 blobid163-1720497486.png

1) Tập xác định: D = ℝ\{2}.

2) Sự biến thiên

Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận.

Ta có: blobid164-1720497486.pngy = −1, blobid165-1720497486.pngy = −1.

Do đó, đường thẳng y = −1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

            blobid166-1720497486.pngy = −∞, blobid167-1720497486.pngy = +∞.

Do đó, đường thẳng x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Ta có: y' = blobid168-1720497486.png < 0 với x D.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid169-1720497486.png

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 2) và (2; +∞).

3) Đồ thị

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = 2 làm tiệm cận đứng, y = −1 làm tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đi qua các điểm blobid170-1720497486.png; (1; −2); blobid171-1720497486.png; blobid172-1720497486.png; (3; 0); blobid173-1720497486.png.

Ta có đồ thị hàm số như sau:

blobid174-1720497486.png

Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (2; −1) làm tâm đối xứng và nhận phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.

44. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

y = blobid176-1720497525.png;

Xem đáp án

y = blobid177-1720497539.png

1) Tập xác định: D = ℝ\{−1}.

2) Sự biến thiên

Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:

Ta có: blobid178-1720497539.pngy = +∞, blobid179-1720497539.pngy = −∞.

Do đó, hàm số không có đường tiệm cận ngang.

           blobid180-1720497539.pngy = −∞, blobid181-1720497539.pngy = +∞.

Do đó, đường thẳng x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

blobid178-1720497539.pngblobid182-1720497539.png= blobid178-1720497539.pngblobid183-1720497539.png= blobid178-1720497539.pngblobid184-1720497539.png = 1.

blobid178-1720497539.png(y – x) = blobid178-1720497539.pngblobid185-1720497539.png = blobid178-1720497539.pngblobid186-1720497539.png = −2.

Do đó, đường thẳng y = x − 2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Ta có: y' = blobid187-1720497540.png;

y' = 0 khi x = 1 hoặc x = −3.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid188-1720497540.png

Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −3) và (1; +∞).

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−3; −1) và (−1; 1). 

Hàm số đạt cực đại tại x = −3, y = −7; đạt cực tiểu tại x = 1, yCT = 1.

3) Đồ thị

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng x = −1 làm tiệm cận đứng, y = x – 2 làm tiệm cận xiên.

Đồ thị hàm số đi qua các điểm: (−5; −8); (−3; −7); (−2; −8); (0; 2); (1; 1); (3; 2).

Có đồ thị hàm số như sau:

blobid189-1720497540.png

Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (−1; −3) làm tâm đối xứng và nhận phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.

45. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

y = blobid193-1720497586.png.

Xem đáp án

y = blobid194-1720497606.png

1) Tập xác định: D = ℝ\{0}.

2) Sự biến thiên

Giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:

Ta có: blobid195-1720497606.pngy = −∞, blobid196-1720497606.pngy = +∞.

Do đó, hàm số không có đường tiệm cận ngang.

           blobid197-1720497606.pngy = −∞, blobid198-1720497606.pngy = +∞.

Do đó, đường thẳng x = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

blobid195-1720497606.pngblobid199-1720497606.png= blobid195-1720497606.pngblobid200-1720497606.png= blobid201-1720497606.png.

blobid195-1720497606.pngblobid202-1720497606.png = blobid195-1720497606.pngblobid203-1720497607.png = blobid195-1720497606.pngblobid204-1720497606.png = 0.

Do đó, đường thẳng y = blobid205-1720497606.png là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Ta có y' = blobid206-1720497607.png < 0 với x D.

Ta có bảng biến thiên như sau:

blobid207-1720497607.png

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 0) và (0; +∞).

Hàm số không có cực trị.

3) Đồ thị

Đồ thị nhận được thẳng x = 0 làm tiệm cận đứng, y = blobid201-1720497606.pngx làm tiệm cận xiên.

Đồ thị hàm số đi qua các điểm: blobid208-1720497607.png; blobid209-1720497607.png;(2; 0); blobid210-1720497607.png; (−2; 0); blobid211-1720497607.png.

Có đồ thị hàm số như sau:

blobid212-1720497607.png

Đồ thị hàm số nhận giao điểm của hai đường tiệm cận có tọa độ (0; 0) làm tâm đối xứng và nhận phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận đó làm trục đối xứng.

46. Tự luận
1 điểm

Từ một miếng bìa có độ dài hai cạnh lần lượt là 0,9 m và 1,5 m như Hình 32. Bạn Minh cắt đi phần tô màu xám và gấp lại để được một hình hộp chữ nhật. Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật được tạo thành, V được tính theo x bởi công thức nào? Tìm x để hình hộp tạo thành có thể tích lớn nhất.

blobid213-1720497619.png

Xem đáp án

blobid214-1720497623.png

Đặt các điểm trên Hình 32 như trên. Khi đó ta có:

EF = DC – DF – EC = 0,9 − 2x (m).

Lúc này, khi miếng bìa được gập vào thành hình hộp chữ nhật có chiều cao là x (m), chiều rộng đáy là x (m) và chiều dài đáy là 0,9 – 2x (m).

Suy ra V = x2.(0,9 – 2x)   (m3)

Xét hàm số V(x) = x2.(0,9 – 2x).

            V'(x) = −6x2 + 1,8x

            V'(x) = 0 −6x2 + 1,8x = 0 x = 0 hoặc x = 0,3.

Mà điều kiện 0 < x < blobid215-1720497623.png= 0,45 nên x = 0,3 thỏa mãn điều kiện.

Bảng biến thiên của hàm số V(x) trên khoảng (0; 0,45) như sau:

blobid216-1720497623.png

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta có hàm số V(x) đạt giá trị lớn nhất 0,027 tại x = 0,3.

Vậy x = 0,3 m thì thể tích của hình hộp chữ nhật tạo thành là lớn nhất.

47. Tự luận
1 điểm

Một nhà in sử dụng các trang giấy hình chữ nhật để in sách. Sau khi để lề trái, lề phải, lề trên và lề dưới theo số liệu được cho ở Hình 33 thì diện tích phần in chữ trên trang sách là 24 inch2. Tính kích thước của trang sách để diện tích giấy cần sử dụng là ít nhất?

blobid217-1720497634.png

Xem đáp án

Trong hình ta có chiều rộng phần in chữ trên trang sách là y, chiều dài là x

(0 < y < x, inch).

Chiều dài của trang sách là: x + 2.blobid218-1720497639.png = x + 3 (inch).

Chiều rộng của trang sách là: y + 2 (inch).

Diện tích của một trang sách là: S = (x + 3)(y + 2) (inch2).

Diện tích phần in chữ trên trang sách là: xy = 24 (inch2) y = blobid219-1720497639.png.

Khi đó, S = (x + 3)blobid220-1720497639.png = 30 + 2x + blobid221-1720497639.png.

Ta có S' = 2 − blobid222-1720497639.png.

Trên khoảng (0; +∞), S' = 0 khi x = 6.

Ta có bảng xét dấu như sau:

blobid223-1720497639.png

Vậy diện tích của một trang sách là nhỏ nhất khi x = 6, khi đó y = 4.

Chiều dài trang sách là 9 inch, chiều rộng là 6 inch.

Vậy kích thước trang sách là 9 inch × 6 inch.

48. Tự luận
1 điểm

Một cửa sổ gồm phần dưới là một hình chữ nhật và phần vòm có hình bán nguyệt được mô tả ở Hình 34. Tìm x, y để diện tích của cửa sổ lớn nhất, biết chu vi của cửa sổ là 5m.

 

blobid224-1720497663.png

Xem đáp án

Chu vi của cửa sổ là: x + 2y + blobid225-1720497667.png = 5 (m).

Từ đó suy ra: y = blobid226-1720497667.png (m).

Diện tích cửa sổ là: S = xy + blobid227-1720497667.png= blobid228-1720497667.png= blobid229-1720497667.png.

Ta có S' = blobid230-1720497667.pngx + blobid231-1720497667.png 

Trên khoảng (0; +∞), S' = 0 khi x = blobid232-1720497667.png.

Ta có bảng xét dấu sau:

blobid233-1720497667.png

Để diện tích cửa sổ là lớn nhất thì x = blobid232-1720497667.png, khi đó y = blobid234-1720497667.png.

Vậy x = blobid232-1720497667.png≈ 1,4 (m), y = blobid234-1720497667.png ≈ 0,7 (m).