Giải SBT Toán 11 CTST Bài 3. Các công thức lượng giác có đáp án
18 câu hỏi
Không dùng máy tính cầm tay. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
c)

Cho và tính giá trị của cac biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)


Rút gọn các biểu thức sau:
a) sinxcos5x ‒ cosxsin5x;
b)
c)
d)

Chứng minh các đẳng thức lượng giác sau:
a)
b)
c) sinx(1 + 2cos2x + 2cos4x + 2cos6x) = sin7x;
d)

c) sinx(1 + 2cos2x + 2cos4x + 2cos6x)
= sinx + 2sinxcos2x + 2sinxcos4x + 2sinxcos6x
= sinx + [sin(‒x) + sin3x] + [sin(‒3x) + sin5x] + [sin(‒5x) + sin7x]
= sinx + (‒sinx + sin3x) + (‒sin3x + sin5x) + (‒sin5x + sin7x)
= sin7x.

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x:
a)
b)

Cho tam giác ABC, chứng minh rằng:
a) cosAcosB ‒ sinAsinB + cosC = 0;
b)
Vì tổng số đo ba góc của một tam giác bằng 180° nên A + B + C = 180°.
Suy ra , hay .
a) cosAcosB ‒ sinAsinB + cosC
= cos(A + B) + cosC
= cos(180° ‒ C) + cosC
= ‒cosC + cosC = 0.
b) .
Cho sinα + cosα = m. Tìm m để

Cho và 0° < α, β < 90°. Tính giá trị của biểu thức sin(α + β) và cos(α ‒ β).
Vì 0° < α < 90° nên cosα > 0. Do đó,
Vì 0° < β < 90° nên sinβ > 0. Do đó,
Khi đó,;
.
Không sử dụng máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau:
a) sin6°cos12°cos24°cos48°;
b) cos68°cos78° + cos22°cos12° + cos190°.
a) Đặt A = sin6°cos12°cos24°cos48°. Ta có:
cos6°.A = cos6°. sin6°cos12°cos24°cos48°
Suy ra
b)cos68°cos78° + cos22°cos12° + cos190°.
= cos(90° ‒ 22°)cos(90° ‒ 12°) + cos22°cos12° + cos(180° + 10°)
= sin22°sin12° + cos22°cos12° + cos10°
= (sin22°sin12° + cos22°cos12°) + cos10°
= cos(22° ‒ 12°) + cos10°
= cos10° ‒ cos10° = 0.
Phương trình dao động điều hòa của một vật tại thời điểm t giây được cho bởi công thức x(t) = Acos(ωt + φ), trong đó x(t) (cm) là li độ của một vật tại thời điểm t giây, A là biên độ dao động (A > 0) và φ ∈ [‒π; π] là pha ban đầu của dao động.
Xét hai dao động điều hòa có phương trình lần lượt là:
(cm) và (cm).
a) Xác định phương trình dao động tổng hợp x(t) = x1(t) + x2(t).
b) Tìm biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp trên.
a) Ta có
Vậy phương trình của dao động tổng hợp là .
b) Dao động tổng hợp trên có biên độ là và pha ban đầu là .
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a)
b)
c)
d)

Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:
a)
b)
c)
d)
e)
g)


Tìm tập giá trị của các hàm số sau:
a)
b)
c) y = 2tanx + 3;
d)


Cho hàm số y = sinx với x ∈ [‒2π; 2π]
a) Vẽ đồ thị hàm số đã cho.
b) Tìm các giá trị của sao cho
c) Tìm các giá trị của sao cho
d) Tìm m để có 4 giá trị α ∈ [‒2π; 2π] phân biệt thỏa mãn sinα = m.
![Cho hàm số y = sinx với x ∈ [‒2π; 2π] a) Vẽ đồ thị hàm số đã cho. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/10/blobid13-1696950174.png)
![Cho hàm số y = sinx với x ∈ [‒2π; 2π] a) Vẽ đồ thị hàm số đã cho. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/10/blobid14-1696950186.png)
Cho hàm số y = tanx với
a) Vẽ đồ thị hàm số đã cho.
b) Tìm các giá trị của sao cho
c) Tìm các giá trị của sao cho


Chứng minh rằng các hàm số dưới đây là hàm số tuần hoàn.
a)
b) y = (cos2x ‒ 1)sinx.

Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đi nuôi dưỡng các mô trong cơ thế. Nhờ lực co bóp của tim và sức cản của động mạch mà huyết áp được tạo ra. Giả sử huyết áp của một người thay đổi theo thời gian được cho bởi công thức: p(t) = 120 + 15cos150πt, trong đó p(t) là huyết áp tính theo đơn vị mmHg (milimets thủy ngân) và thời gian t tính theo đơn vị phút.
a) Chứng minh p(t) là một phần hàm số tuần hoàn.
b) Huyết áp cao nhất và huyết áp thấp nhất lần lượt được gọi là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Tìm chỉ số huyết áp của người đó, biết rằng chỉ số huyết áp được viết là huyết áp tâm thu/huyết áp tâm trương.
a) Hàm số p(t) có tập xác định là ℝ. Với mọi t ∈ ℝ, ta có và .
Do đó p(t) là một hàm số tuần hoàn.
b) Vì ‒1 ≤ cos150πt ≤ 1 với mọi t ∈ ℝ nên 105 ≤ p(t) ≤ 135 với mọi t ∈ ℝ.
Vậy chỉ số huyết áp của người đó là 135/105.
Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình với s tính bằng cm và t tình bằng giây. Dựa vào đồ thị của hàm số sin, hãy xác định ở các thời điểm t nào trong 4 giây đầu thì
Trong 4 giây đầu, ta có 0 ≤ t ≤ 4, suy ra .
Đặt , khi đó x ∈ [0; 2π]. Đồ thị của hàm số y = sĩn trên đoạn [0; 2π] như sau:

Dựa vào đồ thị trên đoạn [0; 2π], ta có: khi hay
Suy ra . Do đó .








