2048.vn

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 3: Các công thức lượng giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 CTST Bài 3: Các công thức lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 119 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong kiến trúc, các vòm cổng bằng đá thường có hình nửa đường tròn để có thể chịu lực tốt. Trong hình bên, vòm cổng được ghép bởi sáu phiến đá hai bên tạo thành các cung AB, BC, CD, EF, FG, GH bằng nhau và một phiến đá chốt ở đỉnh. Nếu biết chiều rộng cổng và khoảng cách từ điểm B đến đường kính AH, làm thế nào để tính được khoảng cách từ điểm C đến AH?

Trong kiến trúc, các vòm cổng bằng đá thường có hình nửa đường tròn để có thể chịu lực tốt. Trong hình bên, vòm cổng được ghép bởi sáu phiến đá hai bên tạo thành các cung AB, BC, CD, EF, FG, GH bằng nhau và một phiến đá chốt ở đỉnh. Nếu biết chiều rộng cổng và khoảng cách từ điểm B đến đường kính AH, làm thế nào để tính được khoảng cách từ điểm C đến AH? (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1. Từ hai cách tính tích vô hướng của vectơ OM→ và ON→ sau đây:

OM→.ON→=OM→.ON→.cosOM→,ON→=cosOM→,ON→=cosα−β

OM→.ON→=xM.xN+yM.yN,

Hãy suy ra công thức tính cos(α – β) theo các giá trị lượng giác của α và β. Từ đó, hãy suy ra công thức cos(α + β) bằng cách thay β bằng – β.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tính sinπ12 và tanπ12.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hãy áp dụng công thức cộng cho trường hợp β = α và tính các giá trị lượng giác của góc 2α.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính cosπ8 và tanπ8.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Từ công thức cộng, hãy tính tổng và hiệu của:

a) cos(α – β) và cos(α + β) ;

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Từ công thức cộng, hãy tính tổng và hiệu của:

b) sin(α – β) và sin(α + β) .

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sinπ24cos5π24 và sin7π8sin5π8.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng cho hai góc lượng giác a=α+β2 và b=α−β2 ta được các đẳng thức nào?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tính  cos7π12+cosπ12.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong bài toán khởi động, cho biết vòm cổng rộng 120 cm và khoảng cách từ B đến đường kính AH là 27 cm. Tính sin α và cos α, từ đó tính khoảng cách từ điểm C đến đường kính AH. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Trong bài toán khởi động, cho biết vòm cổng rộng 120 cm và khoảng cách từ B đến đường kính AH là 27 cm. Tính sin α và cos α, từ đó tính khoảng cách từ điểm C đến đường kính AH. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.  (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Không dùng máy tính cầm tay, tính các giá trị lượng giác của các góc :

a) 5π12;

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Không dùng máy tính cầm tay, tính các giá trị lượng giác của các góc :

b) – 555°.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính  sinα+π6,cosπ4−α biết  sinα=−513 và  π<α<3π2.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc 2α, biết:

a) sinα=33 và 0<α<π2;

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc 2α, biết:

b)  sinα2=34 và  π<α<2π.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) 2sinα+π4−cosα;

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

b) cosα+sinα2−sin2α.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, biết:

a) cos2α=25 và −π2<α<0;

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tính các giá trị lượng giác của góc α, biết:

b)  sin2α=−49 và π2<α<3π4.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tam giác ABC, ta có sinA = sinB.cosC + sinC.cosB.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 3, tam giác ABC vuông tại B và có hai cạnh góc vuông là AB = 4, BC = 3. Vẽ điểm D nằm trên tia đối của tia CB thỏa mãn CAD^=30°. Tính tanBAD^, từ đó tính độ dài cạnh CD.

Trong Hình 3, tam giác ABC vuông tại B và có hai cạnh góc vuông là AB = 4, BC = 3. Vẽ điểm D nằm trên tia đối của tia CB thỏa m (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4, pít – tông M của động cơ chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo xi lanh làm quay trục khuỷu IA. Ban đầu I, A, M thẳng hàng. Cho α là góc quay của trục khuỷu, O là vị trí của pít – tông khi α=π2 và H là hình chiếu của A lên Ix. Trục khuỷu IA rất ngắn so với độ dài thanh truyền AM nên có thể xem như độ dài MH không đổi và gần bằng MA.

a) Biết IA = 8cm, viết công thức tính tọa độ xM của điểm M trên trục Ox theo α.

b) Ban đầu α = 0. Sau 1 phút chuyển động, xM = – 3cm. Xác định xM sau 2 phút chuyển động. Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 5, ba điểm M, N, P nằm ở đầu các cánh quạt của tua bin gió. Biết các cánh quạt dài 31m, độ cao của điểm M so với mặt đất là 30m, góc giữa các cánh quạt là 2π3 và số đo góc (OA, OM) là α.

a) Tính sinα và cosα.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

b) Tính sin của các góc lượng giác (OA, ON) và (OA, OP) từ đó tính chiều cao của các điểm N và P so với mặt đất (theo đơn vị mét). Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack