Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 3 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1193 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho limun = 2, limvn = 3. Khi đó, lim(un + vn) bằng:

A. 6.

B. 5.

C. 1

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có lim(un + vn) = limun + limvn = 2 + 3 = 5.

2. Tự luận
1 điểm

Cho limun = 3, lim vn = +∞. Khi đó \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}}\) bằng:

A. 3.

B. –∞.

C. +∞.

D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

limun = 3 > 0, lim vn = +∞ nên \(\lim \frac{{{v_n}}}{{{u_n}}} = + \infty \).

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un), (vn) với \({u_n} = 1 - \frac{2}{n}\), \({v_n} = 4 + \frac{2}{{n + 2}}\). Khi đó, \(\lim \left( {{u_n} + \sqrt {{v_n}} } \right)\) bằng:

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\lim {u_n} = \lim \left( {1 - \frac{2}{n}} \right) = \lim 1 - \lim \frac{2}{n} = 1 - 0 = 1\);

\(\lim {v_n} = \lim \left( {4 + \frac{2}{{n + 2}}} \right) = \lim 4 + \lim \frac{2}{{n + 2}} = 4 + 0 = 4\).

Suy ra \(\lim \sqrt {{v_n}} = \sqrt 4 = 2\).

Khi đó \(\lim \left( {{u_n} + \sqrt {{v_n}} } \right)\)\( = \lim {u_n} + \lim \sqrt {{v_n}} = 1 + 2 = 3\).

4. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn dưới dạng phân số của 1,(7) là:

A. \(\frac{7}{9}\).

B. \(\frac{{10}}{9}\).

C. \(\frac{{10}}{3}\).

D. \(\frac{{16}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 1,(7) = 1 + 0,(7) = 1 + 0,7 + 0,07 + 0,007 + ... + 0,00007 + ...

Vì 0,7; 0,07; 0,007; ... lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1 = 0,7 và công bội q = 0,1 < 1 nên

0,7 + 0,07 + 0,007 + ... + 0,00007 + ... = \(\frac{{0,7}}{{1 - 0,1}} = \frac{7}{9}\).

Vậy 1,(7) = 1 + \(\frac{7}{9} = \frac{{16}}{9}\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 5\). Khi đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2f\left( x \right)\) bằng:

A. 5.

B. 2.

C. 10.

D. 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} 2.\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 2.5 = 10\).

6. Tự luận
1 điểm

Giả sử \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 2\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\) bằng:

A. 4.

B. 2.

C. 6.

D. Không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = 4,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = 2\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) \ne \,\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right)\).

Suy ra không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\).

7. Tự luận
1 điểm

Nếu \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right) = + \infty \) thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ { - f\left( x \right)} \right]\) bằng:

A. +∞.

B. –∞.

C. a.

D. – a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ { - f\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ {\left( { - 1} \right).f\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( { - 1} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( { - 1} \right) = - 1 < 0\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right) = + \infty \).

Do vậy, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left( { - 1} \right).\mathop {\lim }\limits_{x \to a} f\left( x \right) = - \infty \). Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ { - f\left( x \right)} \right] = - \infty \).

8. Tự luận
1 điểm

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết:

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết: lim x suy ra + vô cùng f(x) bằng (ảnh 1)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right)\) bằng:

A. 2.

B. 1.

C. +∞.

D. –∞.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị ta thấy khi x → +∞ thì f(x) → 2.

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\).

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết:

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết: lim x suy ra 0+ f(x) bằng (ảnh 1)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right)\) bằng:

A. 2.

B. 1.

C. +∞.

D. –∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = - \infty \).

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết:

Quan sát đồ thị hàm số trong Hình 9 và cho biết: Hàm số y = f(x) liên tục trên (ảnh 1)

Hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng:

A. (–∞; 1).

B. (–∞; +∞).

C. (1; +∞).

D. (–∞; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát đồ thị ta thấy, hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng (1; +∞).

11. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây không liên tục trên tập xác định của nó?

A. y = x.

B. \(y = \frac{1}{x}\).

C. y = sin x.

D. \(y = \left\{ \begin{array}{l}0\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x < 0\\1\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

- Các hàm số y = x, y = sin x liên tục trên ℝ.

- Hàm số \(y = \frac{1}{x}\) liên tục trên các khoảng xác định của nó là (–∞; 0) và (0; +∞).

- Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}0\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x < 0\\1\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ge 0\end{array} \right.\) có tập xác định D = ℝ.

Xét tại x = 0, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = 1,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = 0\).

Suy ra không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right)\). Vậy hàm số này không liên tục tại x = 0.

Do vậy hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}0\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x < 0\\1\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ge 0\end{array} \right.\) không liên tục trên tập xác định của nó.

12. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = tan x gián đoạn tại bao nhiêu điểm trên khoảng (0; 2π)?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số y = tan x có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Trong khoảng (0; 2π), hàm số y = tan x không xác định tại các điểm \(x = \frac{\pi }{2}\), \(x = \frac{{3\pi }}{2}\).

Vì hàm số y = tan x liên tục trên từng khoảng xác định của nó nên trong khoảng (0; 2π), hàm số này không liên tục tại hai điểm \(x = \frac{\pi }{2}\), \(x = \frac{{3\pi }}{2}\).

13. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{2n - 4}}{5}\);                      
Xem đáp án
Vì lim(2n – 4) = +∞ và lim5 = 5 > 0 nên \(\lim \frac{{2n - 4}}{5} = + \infty \).
14. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{1 + \frac{1}{{2n}}}}{{2n}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{1 + \frac{1}{{2n}}}}{{2n}}\)\( = \lim \frac{{n\left( {\frac{1}{n} + \frac{1}{{2{n^2}}}} \right)}}{{2n}}\)\( = \lim \frac{{\frac{1}{n} + \frac{1}{{2{n^2}}}}}{2} = \frac{{\lim \left( {\frac{1}{n} + \frac{1}{{2{n^2}}}} \right)}}{{\lim 2}} = \frac{0}{2} = 0\).

15. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \left( {2 + \frac{7}{{{4^n}}}} \right)\);    
Xem đáp án

\(\lim \left( {2 + \frac{7}{{{4^n}}}} \right)\)\( = \lim 2 + \lim \left[ {7.{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n}} \right]\)

\( = \lim 2 + \lim 7.\lim {\left( {\frac{1}{4}} \right)^n} = 2 + 7.0 = 2\).       
16. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{ - 4{n^2} - 3}}{{2{n^2} - n + 5}}\);

Xem đáp án

\(\lim \frac{{ - 4{n^2} - 3}}{{2{n^2} - n + 5}}\)\( = \lim \frac{{{n^2}\left( { - 4 - \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}}{{{n^2}\left( {2 - \frac{1}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \lim \frac{{ - 4 - \frac{3}{{{n^2}}}}}{{2 - \frac{1}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}}}\)

\( = \frac{{\lim \left( { - 4 - \frac{3}{{{n^2}}}} \right)}}{{\lim \left( {2 - \frac{1}{n} + \frac{5}{{{n^2}}}} \right)}}\)\( = \frac{{ - 4}}{2} = - 2\).

17. Tự luận
1 điểm

 

\(\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + 2n + 1} }}{{n - 5}}\);      
Xem đáp án

\(\lim \frac{{\sqrt {9{n^2} + 2n + 1} }}{{n - 5}}\)\( = \lim \frac{{\sqrt {{n^2}\left( {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} }}{{n - 5}}\)\( = \lim \frac{{n\sqrt {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{n\left( {1 - \frac{5}{n}} \right)}}\)

\( = \lim \frac{{\sqrt {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{1 - \frac{5}{n}}} = \frac{{\lim \sqrt {9 + \frac{2}{n} + \frac{1}{{{n^2}}}} }}{{\lim \left( {1 - \frac{5}{n}} \right)}} = \frac{{\sqrt 9 }}{1} = 3\). 
18. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\lim \frac{{{3^n} + {{4.9}^n}}}{{{{3.4}^n} + {9^n}}}\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{{3^n} + {{4.9}^n}}}{{{{3.4}^n} + {9^n}}}\)\( = \lim \frac{{{9^n}\left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 4} \right]}}{{{9^n}\left[ {3.{{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n} + 1} \right]}}\)\( = \lim \frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 4}}{{3.{{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n} + 1}}\)

\( = \frac{{\lim \left[ {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^n} + 4} \right]}}{{\lim \left[ {3.{{\left( {\frac{4}{9}} \right)}^n} + 1} \right]}} = \frac{4}{1} = 4\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác T1 có diện tích bằng 1. Giả sử có tam giác T2 đồng dạng với tam giác T1, tam giác T3 đồng dạng với tam giác T2, ..., tam giác Tn đồng dạng với tam giác Tn – 1 với tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{k}\,\left( {k > 1} \right)\). Khi n tiến tới vô cùng, tính tổng diện tích của tất cả các tam giác theo k.

Xem đáp án

Gọi diện tích các tam giác T1; T2; ...; T­n – 1; Tn lần lượt là S1; S2; ...; Sn – 1; Sn.

tam giác Tn đồng dạng với tam giác Tn – 1 với tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{k}\,\) nên diện tích tam giác Tn bằng \(\frac{1}{{{k^2}}}\) diện tích tam giác Tn – 1 hay \({S_n} = \frac{1}{{{k^2}}}{S_{n - 1}}\).

Vì k > 1 nên \(\frac{1}{{{k^2}}} < 1\). Vậy S1; S2; ...; Sn – 1; Sn; ... lập thành một cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu S1 = 1 và công bội \(q = \frac{1}{{{k^2}}}\).

Khi đó, tổng diện tích của tất cả các tam giác nếu n tiến tới vô cùng là:

S = S1 + S2 + ... + Sn – 1 + Sn + ... = \(\frac{1}{{1 - \frac{1}{{{k^2}}}}} = \frac{{{k^2}}}{{{k^2} - 1}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{4}{{3x}}}}{{{x^2} - 1}}\);
Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{4}{{3x}}}}{{{x^2} - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{4}{{3{x^3}}}}}{{1 - \frac{1}{{{x^2}}}}}\)\( = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{2}{{{x^2}}} + \frac{4}{{3{x^3}}}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 - \frac{1}{{{x^2}}}} \right)}} = \frac{0}{1} = 0\).

21. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}}\);      
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{x - 2}} = + \infty \).                 
22. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{ - 5 + x}}{{x + 3}}\);

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \left( { - 5 + x} \right) = - 8 < 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \left( {x + 3} \right) = 0\) và x + 3 > 0 với mọi x > – 3.

Do đó,\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{ - 5 + x}}{{x + 3}} = - \infty \).

23. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{14x + 2}}{{ - 7x + 1}}\);     
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{14x + 2}}{{ - 7x + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{14 + \frac{2}{x}}}{{ - 7 + \frac{1}{x}}} = \frac{{14}}{{ - 7}} = - 2\).      
24. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 5}}\)
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2{x^2}}}{{3x + 5}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2}}{{\frac{3}{x} + \frac{5}{{{x^2}}}}} = - \infty \).         
25. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} }}{{x + 2}}\);

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + 1} }}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left| x \right|\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{x\left( {1 + \frac{2}{x}} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{{1 + \frac{2}{x}}} = \frac{{ - \sqrt 4 }}{1} = - 2\).

26. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 1}}\);
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{{x^2} - 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{1}{{x + 1}} = \frac{1}{2}\).       
27. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\);  
Xem đáp án
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 5x + 6}}{{x - 2}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x - 3} \right) = - 1\].                  
28. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - {x^2} + 4x - 3}}{{{x^2} + 3x - 18}}\).
Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - {x^2} + 4x - 3}}{{{x^2} + 3x - 18}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {3 - x} \right)}}{{\left( {x + 6} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{x + 6}} = \frac{{ - 2}}{9}\).

29. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x \ne 2\\a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,n\^e 'u\,\,x = 2\end{array} \right.\).

Tìm a để hàm số liên tục trên ℝ.

Xem đáp án

Với x ≠ 2 thì \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}\) liên tục trên hai khoảng (–∞; 2) và (2; +∞).

Ta có: f(2) = a; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {x + 2} \right) = 4\].

Để hàm số liên tục trên ℝ thì hàm số phải liên tục tại x = 2.

Khi đó \[f\left( 2 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\] hay a = 4.

Vậy hàm số liên tục trên ℝ khi a = 4.

30. Tự luận
1 điểm

Một bể chứa 5 000 l nước tinh khiết. Nước muối có chứa 30 gam muối trên mỗi lít nước được bơm vào bể với tốc độ 25 l/phút.

Chứng minh rằng nồng độ muối của nước trong bể sau t phút (tính bằng khối lượng muối chia thể tích nước trong bể, đơn vị: g/l) là \(C\left( t \right) = \frac{{30t}}{{200 + t}}\).

Xem đáp án

Sau t phút thì lượng muối trong bể là 30 . 25 . t = 750t (g) và thể tích nước trong bể là 5 000 + 25t (l).

Vậy nồng độ muối của nước trong bể sau t phút là:

\(C\left( t \right) = \frac{{750t}}{{5000 + 25t}} = \frac{{30t}}{{200 + t}}\) (g/l).

31. Tự luận
1 điểm

Một bể chứa 5 000 l nước tinh khiết. Nước muối có chứa 30 gam muối trên mỗi lít nước được bơm vào bể với tốc độ 25 l/phút.

Tính \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right)\) và cho biết ý nghĩa của kết quả đó.

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{30t}}{{200 + t}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to + \infty } \frac{{30}}{{\frac{{200}}{t} + 1}} = \frac{{30}}{1} = 30\).

Theo kết quả đó, ta thấy khi lượng nước trong bể tăng theo thời gian đến vô hạn thì nồng độ muối của nước sẽ tăng dần đến giá trị 30 g/l, tức là xấp xỉ nồng độ muối của loại nước muối cho thêm vào bể.