22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương III (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương III (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1196 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho dãy (un) có limun = 3, dãy (vn) có limvn = 5. Tính lim(un.vn).

15.

8.

5.

3.

Xem đáp án

A

lim(unvn) = 3.5 = 15.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm dạng hữu tỉ của số thập phân vô hạn tuần hoàn P = 2,13131313….     

\(P = \frac{{212}}{{99}}\).

\(P = \frac{{213}}{{100}}\).

\(P = \frac{{211}}{{100}}\).

\(P = \frac{{211}}{{99}}\).

Xem đáp án

D

Ta có \(P = 2,13131313... = 2 + \frac{{13}}{{100}} + \frac{{13}}{{{{100}^2}}} + \frac{{13}}{{{{100}^3}}} + ...\)

Ta có \(\frac{{13}}{{100}} + \frac{{13}}{{{{100}^2}}} + \frac{{13}}{{{{100}^3}}} + ...\) là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = \frac{{13}}{{100}}\) và \(q = \frac{1}{{100}}\).

Khi đó \(P = 2 + \frac{{\frac{{13}}{{100}}}}{{1 - \frac{1}{{100}}}} = \frac{{211}}{{99}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\lim \frac{{a{n^2} - 4n + 7}}{{5{n^2} - n - 2}} = 6\). Khẳng định nào đúng.     

a = 6.

a = 3.

a = 30.

a = 11.

Xem đáp án

C

\(\lim \frac{{a{n^2} - 4n + 7}}{{5{n^2} - n - 2}} = 6\)\( \Leftrightarrow \lim \frac{{a - \frac{4}{n} + \frac{7}{{{n^2}}}}}{{5 - \frac{1}{n} - \frac{2}{{{n^2}}}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{a}{5} = 6 \Leftrightarrow a = 30\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 3\). Tính \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]\).     

5.

2.

−6.

3.

Xem đáp án

C

 \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {3f\left( x \right) - 4g\left( x \right)} \right]\)\( = 3\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) - 4\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 3.2 - 4.3 =  - 6\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính giới hạn \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 3}}{{x + 3}}\).     

−∞.

0.

+∞.

1.

Xem đáp án

B

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 3}}{{x + 3}} = \frac{{3 - 3}}{{3 + 3}} = 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng −∞?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

C

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( { - 3x + 4} \right) =  - 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\) và x – 2 > 0 khi x → 2+.

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} =  - \infty \).

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2\left( {\sqrt {3x + 1} - 1} \right)}}{x}\)\(J = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\). Tính I – J.     

6.

3.

−6.

0.

Xem đáp án

A

\(I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2\left( {\sqrt {3x + 1}  - 1} \right)}}{x}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{2.3x}}{{x\left( {\sqrt {3x + 1}  + 1} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{6}{{\sqrt {3x + 1}  + 1}} = 3\).

\(J = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - 1} \left( {x - 2} \right) =  - 3\).

Do đó I – J = 6.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right)\).     

+∞.

−∞.

2.

0.

Xem đáp án

B

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left[ {{x^3}\left( {2 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right)} \right]\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } {x^3} =  - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {2 - \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^3}}}} \right) = 2\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {2{x^3} - {x^2} + 1} \right) =  - \infty \).

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {3x + 4} - 4}}{{x - 4}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính 2a + b2.     

22.

66.

14.

70.

Xem đáp án

D

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {3x + 4}  - 4}}{{x - 4}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {3x - 12} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {3x + 4}  + 4} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{3}{{\sqrt {3x + 4}  + 4}} = \frac{3}{8}\].

Suy ra a = 3; b = 8. Do đó 2a + b2 = 6 + 64 = 70.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số y = f(x) có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm nào?      
Hàm số y = f(x) có đồ thị dưới đây gián đoạn tại điểm nào?    (ảnh 1)

x = 0.

x = 1.

x = 2.

x = 3.

Xem đáp án

B

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy hàm số y = f(x) gián đoạn tại x = 1.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Hàm số nào sau đây không liên tục tại x = 2?

\(y = \sqrt {x + 2} \).

y = x2.

\(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\).

y = x2 – 3x + 2.

Xem đáp án

C

Hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\) không xác định tại x = 2. Do đó hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 2}}\) gián đoạn tại x = 2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 1}}\;\;khi\;x \ne 1\\m - 2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;khi\;x = 1\end{array} \right.\). Giá trị nào của m thì hàm số đã cho liên tục trên ℝ.     

m = 4.

m = 7.

m = 8.

m = 2.

Xem đáp án

B

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + 3x - 4}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 4} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 4} \right) = 5\); f(1) = m – 2.

Hàm số liên tục trên ℝ khi và chỉ khi hàm số liên tục tại x = 1 Û \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\)

Û m – 2 = 5 Û m = 7.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho các hàm số sau \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} - \frac{x}{2}\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;khi\;x \le 1\\\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}\;\;\;khi\;x > 1\end{array} \right.\); g(x) = x2 – 3x + 1 và \(h\left( x \right) = \sin \frac{{\pi x}}{4}\).

a) Hàm số f(x) liên tục tại điểm x0 = 1.

b) Hàm số h(x) không liên tục tại điểm x0 = 2.

c) Hàm số y = f(x).g(x) không liên tục tại điểm x0 = 1.

d) Hàm số g(x) liên tục tại điểm x0 = 1.

Xem đáp án

a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( { - \frac{x}{2}} \right) =  - \frac{1}{2} = f\left( 1 \right)\) (1).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} =  - \frac{1}{2}\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra hàm số f(x) liên tục tại điểm x0 = 1.

b) Hàm số \(h\left( x \right) = \sin \frac{{\pi x}}{4}\) có tập xác định D = ℝ nên hàm số liên tục trên ℝ. Do đó hàm số liên tục tại điểm x0 = 2.

c) Do hàm số f(x), g(x) đều liên tục tại điểm x0 = 1 nên hàm số y = f(x).g(x) liên tục tại điểm x0 = 1.

d) Hàm đa thức g(x) = x2 – 3x + 1 có tập xác định D = ℝ nên hàm số liên tục trên ℝ. Do đó hàm số g(x) liên tục tại điểm x0 = 1.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số f(x), g(x), h(x) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = 5;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} h\left( x \right) = 0\). Khi đó:

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right] = - 3\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = \frac{2}{5}\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{h\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = 0\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right).h\left( x \right)} \right] = 0\).

Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right] = 5 - 2 = 3\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = \frac{2}{5}\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{h\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = \frac{0}{5} = 0\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {g\left( x \right).h\left( x \right)} \right] = 5.0 = 0\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai dãy số (un) và (vn).

a) Nếu \(\lim {u_n} = 2\) thì \(\lim \left( {{u_n} + 3} \right) = 6\).

b) Nếu \(\lim {u_n} = 2\)\(\lim {v_n} = + \infty \) thì lim(un.vn) = +∞.

c) Nếu un = 2n – 3 với n * thì \(\lim \frac{{{u_n}}}{{n + 4}} = \frac{1}{2}\).

d) limun = −∞ với un = n3 – 5n + 6.

Xem đáp án

a) lim(un + 3) = limun + 3 = 2 + 3 = 5.

b) Nếu \(\lim {u_n} = 2\) và \(\lim {v_n} =  + \infty \) thì lim(un.vn) = +∞.

c) \(\lim \frac{{{u_n}}}{{n + 4}} = \lim \frac{{2n - 3}}{{n + 4}} = \lim \frac{{2 - \frac{3}{n}}}{{1 + \frac{4}{n}}} = 2\).

d) lim(n3 – 5n + 6) \( = \lim \left[ {{n^3}\left( {1 - \frac{5}{{{n^2}}} + \frac{6}{{{n^3}}}} \right)} \right] =  + \infty \).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}}\;\;khi\;x < 2\\m{x^2} - 3\;\;\;\;khi\;x \ge 2\end{array} \right.\)(m là tham số).

a) Khi m = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1\).

b) Hàm số f(x) liên tục tại x = 2 khi m = 1.

c) f(2) = 4m – 3.

d)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = 1\).

Xem đáp án

a) Khi m = 1 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {{x^2} - 3} \right) = 4 - 3 = 1\).

b) Có f(2) = 4m – 3.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {m{x^2} - 3} \right) = 4m - 3\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\sqrt {{x^2} - 4x + 4} }}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2}} }}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{2 - x}}{{x - 2}} =  - 1\).

Để hàm số f(x) liên tục tại x = 2 thì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\)

Û 4m – 3 = −1 \( \Leftrightarrow m = \frac{1}{2}\).

c) f(2) = 4m – 3.

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {m{x^2} - 3} \right) = 4m - 3\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}x - 2\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;khi\;x < - 1\\\sqrt {{x^2} + 1} + m\;\;khi\;x \ge - 1\end{array} \right.\). Khi đó

a) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} f\left( x \right) = \sqrt 5 + m\).

b) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = - 3\).

c) Giới hạn\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = \sqrt 2 + m\).

d) Khi \(m = 3 + \sqrt 2 \) thì hàm số đã cho có giới hạn tại x0 = −1.

Xem đáp án

a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - 2} f\left( x \right) =  - 4\).

b) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \left( {x - 2} \right) =  - 3\).

c) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \left( {\sqrt {{x^2} + 1}  + m} \right) = m + \sqrt 2 \).

d) Hàm số đã cho có giới hạn tại x0 = −1 khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) \Leftrightarrow m =  - 3 - \sqrt 2 \).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

 Từ tờ giấy, cắt một hình tròn bán kính R cm như hình 3a. Tiếp theo, cắt hai hình tròn bán kính \(\frac{R}{2}\) rồi chồng lên hình tròn đầu tiên như Hình 3b. Tiếp theo, cắt bốn hình tròn bán kính \(\frac{R}{4}\) rồi chồng lên các hình trước như hình 3c. Cứ tiếp tục mãi. Khi đó tổng diện tích của các hình tròn là \(a\pi {R^2}\), aÎ ℤ. Tìm a.

Xem đáp án

Diện tích của hình tròn bán kính R là S1 = πR2 (cm2).

Diện tích của hình tròn bán kính \(\frac{R}{2}\) là \({S_2} = \pi .{\left( {\frac{R}{2}} \right)^2}\) (cm2).

Diện tích của hình tròn bán kính \(\frac{R}{4}\) là \({S_3} = \pi .{\left( {\frac{R}{4}} \right)^2}\) (cm2).

Tổng diện tích của các hình tròn là: \({S_n} = {S_1} + 2{S_2} + 4{S_3} + ... = \pi {R^2} + \pi {R^2}\frac{1}{2} + \pi {R^2}\frac{1}{4} + ...\)

Tổng trên là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1 = πR2 và công bội \(q = \frac{1}{2}\)

nên \({S_n} = \frac{{\pi {R^2}}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 2\pi {R^2}\). Suy ra a = 2.

Trả lời: 2.

19. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng cao su được thả từ độ cao 81 m. Mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên hai phần ba độ cao của lần rơi trước. Tính tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa. (đơn vị mét).

Xem đáp án

Gọi ri là khoảng cách lần rơi thứ i.

Ta có r1 = 81; \({r_2} = \frac{2}{3}.81\); …; \({r_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}.81\); …

Suy ra tổng các khoảng cách rơi của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lần rơi thứ n bằng \(81.{\frac{{1 - \left( {\frac{2}{3}} \right)}}{{1 - \frac{2}{3}}}^n}\).

Gọi ti là khoảng cách lần nảy thứ i

Ta có \({t_1} = \frac{2}{3}.81\), \({t_1} = \left( {\frac{2}{3}} \right).\frac{2}{3}81\); …; \({t_n} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{n - 1}}.\frac{2}{3}81\); …

Suy ra tổng các khoảng cách nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lần nảy thứ n bằng \(\frac{2}{3}.81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \frac{2}{3}}}\).

Vậy tổng các khoảng cách rơi và nảy của quả bóng từ lúc thả bóng cho đến lúc bóng không nảy nữa bằng \(S = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \left( {81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^n}}}{{1 - \frac{2}{3}}} + \frac{2}{3}.81.\frac{{1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^{n - 1}}}}{{1 - \frac{2}{3}}}} \right) = 81.3 + \frac{2}{3}.81.3 = 405\)m.

Trả lời: 405.

20. Tự luận
1 điểm

Biết rằng \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \sqrt 3 } \frac{{2{x^3} + 6\sqrt 3 }}{{3 - {x^2}}} = a\sqrt 3 + b\). Tính a + b.

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \sqrt 3 } \frac{{2{x^3} + 6\sqrt 3 }}{{3 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^3} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^3}} \right)}}{{3 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {x + \sqrt 3 } \right)\left( {{x^2} - \sqrt 3 x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt 3  - x} \right)\left( {\sqrt 3  + x} \right)}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \sqrt 3 } \frac{{2\left( {{x^2} - \sqrt 3 x + 3} \right)}}{{\sqrt 3  - x}}\)\( = \frac{{2\left( {3 + 3 + 3} \right)}}{{2\sqrt 3 }} = \frac{9}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 3 \).

Suy ra a = 3; b = 0. Do đó a + b = 3.

Trả lời: 3.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{9 - {x^2}}}{{x - 3}}\;\;khi\; < 3\\1 - x\;\;\;\;khi\;x \ge 3\end{array} \right.\). Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = a;\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = b\). Tính a2 + b2.

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{9 - {x^2}}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \left( { - x - 3} \right) =  - 6 = a\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \left( {1 - x} \right) =  - 2 = b\).

Do đó \({a^2} + {b^2} = {\left( { - 6} \right)^2} + {\left( { - 2} \right)^2} = 40\).

Trả lời: 40.

22. Tự luận
1 điểm

Tính limn+3+32+33+...+3n4+42+43+...+4n

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^n}}}{{4 + {4^2} + {4^3} + ... + {4^n}}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{\frac{{3\left( {1 - {3^n}} \right)}}{{1 - 3}}}}{{\frac{{4\left( {1 - {4^n}} \right)}}{{1 - 4}}}}\)\( = \frac{9}{8}\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{1 - {3^n}}}{{1 - {4^n}}}\)\( = \frac{9}{8}\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{3}{4}} \right)}^n}}}{{{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^n} - 1}} = 0\).

Trả lời: 0.