Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 11109 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết un = 5n – n. Số hạng un + 1 là:

A. 5n + 1 – n – 1.

B. 5n + 1 – n + 1.

C. 5n – n + 1.

D. 5n – n – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: un + 1 = 5n + 1 – (n + 1) = 5n + 1 – n – 1.

2. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 2, \({u_n} = \frac{1}{3}\left( {{u_{n - \,1}} + 1} \right)\) với n ≥ 2. Số hạng u4 bằng:

A. u4 = 1.

B. \({u_4} = \frac{2}{3}\).

C. \({u_4} = \frac{{14}}{{27}}\).

D. \({u_4} = \frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_{2 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\);

\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_{3 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\);

\({u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_{4 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\).

3. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) với số hạng tổng quát sau, dãy số tăng là:

A. \({u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\).

B. \({u_n} = \frac{3}{n}\).

C. un = 2n.

D. un = (– 2)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các dãy số đã cho, ta thấy dãy số (un) với un = 2n là dãy số tăng.

Thật vậy, ta có un + 1 = 2n + 1 = 2 . 2n.

Khi đó, un + 1 – un = 2 . 2n – 2n = 2n > 0 với mọi n *, tức là un + 1 > un với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với un = 2n là dãy số tăng.

4. Tự luận
1 điểm

Tổng 20 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3 tính từ số 3 là:

A. 1 320.

B. 660.

C. 630.

D. 1 260.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

20 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3 tính từ số 3 lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 3 và công sai d = 3.

Khi đó, tổng của 20 số này là: \({S_{20}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right].20}}{2} = \frac{{\left( {2.3 + 19.3} \right).20}}{2} = 630\).

5. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) với số hạng tổng quát sau, dãy số nào là cấp số nhân?

A. \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).

B. \({u_n} = 1 + \frac{1}{{5n}}\).

C. \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}} + 1\).

D. \({u_n} = \frac{1}{{{n^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).

Ta có: \({u_1} = \frac{1}{{{5^1}}} = \frac{1}{5}\)

\({u_{n + 1}} = \frac{1}{{{5^{n + 1}}}} = \frac{1}{{{5^n}.5}} = \frac{1}{5}.\frac{1}{{{5^n}}} = \frac{1}{5}{u_n}\) không đổi với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{5}\) và công bội \(q = \frac{1}{5}\).

6. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có tất cả các số hạng đều không âm và u2 = 6, u4 = 24. Tổng 10 số hạng đầu của (un) là:

A. 3(1 – 210).

B. 3(29 – 1).

C. 3(210 – 1).

D. 3(1 – 29).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử q là công bội của cấp số nhân (un) (điều kiện q ≠ 0).

Ta có: u2 = u1q = 6; u4 = u1q3 = 24, suy ra \(\frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} = {q^2} = \frac{{24}}{6} = 4\).

Do đó, q = ± 2.

Mà cấp số nhân (un) có tất cả các số hạng đều không âm nên q = 2.

Từ u2 = u1q = 6, suy ra u1 = \(\frac{6}{q}\) = 3.

Vậy tổng 10 số hạng đầu của (un) là \({S_{10}} = \frac{{3\left[ {1 - {2^{10}}} \right]}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{10}} - 1} \right)\).

7. Tự luận
1 điểm

Tổng 1 + 11 + 101 + 1001 + ...... + 100...01 (12 số hạng) bằng:

A. \(\frac{{{{10}^{11}} + 107}}{9}\).

B. \(\frac{{{{10}^{12}} + 98}}{9}\).

C. \(\frac{{{{10}^{12}} + 107}}{9}\).

D. \(\frac{{{{10}^{11}} + 98}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 1 + 11 + 101 + 1001 + ...... + 100...01

= 1 + (10 + 1) + (100 + 1) + (1000 + 1) + ... + (100...0 + 1)

= 12 + (10 + 100 + 1000 + ... + 100...0)

= 12 + (10 + 102 + 103 + ... + 1011)

\( = 12 + \frac{{10\left( {1 - {{10}^{11}}} \right)}}{{1 - 10}}\)

\( = \frac{{108}}{9} + \frac{{{{10}^{12}} - 10}}{9}\)

\( = \frac{{{{10}^{12}} + 98}}{9}\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\).

Viết sáu số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Ta có \({u_1} = \cos \left[ {\left( {2.1 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{\pi }{2} = 0\); \({u_2} = \cos \left[ {\left( {2.2 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{5\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\({u_3} = \cos \left[ {\left( {2.3 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{7\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \({u_4} = \cos \left[ {\left( {2.4 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{9\pi }}{6} = 0\);

\({u_5} = \cos \left[ {\left( {2.5 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{11\pi }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \({u_6} = \cos \left[ {\left( {2.6 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{13\pi }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy sáu số hạng đầu của dãy số là: 0; \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); 0; \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

9. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\).

Chứng minh rằng un + 6 = un với mọi n ≥ 1.

Xem đáp án

Ta có

\({u_{n + 6}} = \cos \left[ {\left( {2\left( {n + 6} \right) + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \left[ {\left( {2n + 13} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\)

\( = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6} + 2\pi } \right] = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = {u_n}\) với mọi n ≥ 1.

10. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\).

Tính tổng 27 số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Vì un + 6 = un với mọi n ≥ 1 nên

u1 + u2 + u3 + ... + u27 = 4 . (u1 + u2 + u3 + u4 + u5 + u6) + u1 + u2 + u3

= \(4.\left[ {0 + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + 0 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right] + 0 + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

= \( - \sqrt 3 \).

11. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu là \({S_n} = \frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2}\) với n *.

Tính u1, u2 và u3.

Xem đáp án

Ta có: \({u_1} = {S_1} = \frac{{1.\left( { - 1 - 5.1} \right)}}{2} = - 3\).

\({u_1} + {u_2} = {S_2} = \frac{{2.\left( { - 1 - 5.2} \right)}}{2} = - 11\) nên u2 = S2 – u1 = – 11 – (– 3) = – 8.

\({S_2} + {u_3} = {S_3} = \frac{{3\left( { - 1 - 5.3} \right)}}{2} = - 24\) nên u3 = S3 – S2 = – 24 – (– 11) = – 13.

12. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu là \({S_n} = \frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2}\) với n *.

Tìm công thức của số hạng tổng quát u­n.

Xem đáp án

Ta có: un = Sn – Sn – 1 = \(\frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2} - \frac{{\left( {n - 1} \right)\left[ { - 1 - 5\left( {n - 1} \right)} \right]}}{2}\)

\( = \frac{{ - n - 5{n^2} - \left( {n - 1} \right)\left( { - 1 - 5n + 5} \right)}}{2}\)\( = \frac{{ - n - 5{n^2} - \left( { - n - 5{n^2} + 5n + 1 + 5n - 5} \right)}}{2}\)

\( = \frac{{ - 10n + 4}}{2} = 2 - 5n\).

Vậy un = 2 – 5n.

13. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu là \({S_n} = \frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2}\) với n *.

Chứng minh rằng dãy số (un) là một cấp số cộng.

Xem đáp án

Ta có: un – un – 1 = (2 – 5n) – [2 – 5(n – 1)] = – 5, với mọi n ≥ 2.

Vậy dãy số (un) là một cấp số cộng.
14. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 1, u2 = 2, un + 1 = 2un – un – 1 + 2 với n ≥ 2.

Viết năm số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Ta có u1 = 1, u2 = 2, u3 = u2 + 1 = 2u2 – u2 – 1 + 2 = 2 . 2 – 1 + 2 = 5,

u4 = u3 + 1 = 2u3 – u3 – 1 + 2 = 2 . 5 – 2 + 2 = 10,

u5 = u4 + 1 = 2u4 – u4 – 1 + 2 = 2 . 10 – 5 + 2 = 17.

Vậy năm số hạng đầu của dãy số là: 1; 2; 5; 10; 17.

15. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 1, u2 = 2, un + 1 = 2un – un – 1 + 2 với n ≥ 2.

Đặt vn = un + 1 – un với n *. Chứng minh rằng dãy số (vn) là cấp số cộng.
Xem đáp án

Từ công thức un + 1 = 2un – un – 1 + 2 suy ra un + 1 – un = un – un – 1 + 2.

Mà vn = un + 1 – un và vn – 1 = un – 1 + 1 – un – 1 = un – un – 1.

Do đó, vn = vn – 1 + 2 với n ≥ 2.

Vậy dãy số (vn) là một cấp số cộng có số hạng đầu v1 = u2 – u1 = 1 và công sai d = 2.
16. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 1, u2 = 2, un + 1 = 2un – un – 1 + 2 với n ≥ 2.

Tìm công thức của vn, un tính theo n.

Xem đáp án

Từ kết quả câu b, ta có: vn = v1 + (n – 1)d = 1 + (n – 1) . 2 = – 1 + 2n.

Lại có: v1 = u2 – u1

          v2 = u3 – u2

          ...

          vn – 2 = un – 1 – un – 2

          vn – 1 = un – un – 1

Cộng theo từng vế của n − 1 đẳng thức trên, ta có:

v1 + v2 + ... + vn – 2 + vn – 1 = – u1 + un  

          \( \Leftrightarrow \frac{{\left( {{v_1} + {v_{n - 1}}} \right)\left( {n - 1} \right)}}{2} = - 1 + {u_n}\)

          \( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {1 + \left( { - 1 + 2\left( {n - 1} \right)} \right)} \right]\left( {n - 1} \right)}}{2} = - 1 + {u_n}\)

          (n – 1)2 = un – 1

          un = 1 + (n – 1)2.

Vậy un = 1 + (n – 1)2 và vn = – 1 + 2n với mọi n *.

17. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết u1 = – 2, \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{2n}}{u_n}\) với n *. Đặt \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n}\) với n *.

Chứng minh rằng dãy số (vn) là cấp số nhân. Tìm số hạng đầu, công bội của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Ta có \({v_1} = \frac{{{u_1}}}{1} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2\);

\({v_{n + 1}} = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \left( {\frac{{n + 1}}{{2n}}{u_n}} \right):\left( {n + 1} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{{u_n}}}{n} = \frac{1}{2}{v_n}\) với mọi n *.

Vậy dãy số (vn) là một cấp số nhân có số hạng đầu v1 = – 2 và công bội \(q = \frac{1}{2}\).
18. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết u1 = – 2, \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{2n}}{u_n}\) với n *. Đặt \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n}\) với n *.

Tìm công thức của un tính theo n.

Xem đáp án

Từ kết quả của câu a) suy ra \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = \left( { - 2} \right).{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 2}}\).

Từ \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n}\), suy ra \({u_n} = n.{v_n} = - n.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 2}}\) với mọi n ≥ 2.

19. Tự luận
1 điểm

Một công ty mua một chiếc máy với giá 1 tỉ 200 triệu đồng. Công ty nhận thấy, trong vòng 5 năm đầu, tốc độ khấu hao là 25%/năm (tức là sau mỗi một năm, giá trị còn lại của chiếc máy bằng 75% giá trị của năm trước đó).

Viết công thức tính giá trị của chiếc máy đó sau 1 năm, 2 năm.

Xem đáp án

Giá trị của chiếc máy đó sau 1 năm là:

1 200 . 0,75 = 900 (triệu đồng).

Giá trị của chiếc máy đó sau 2 năm là:

1 200 . 0,75 . 0, 75 = 1 200 . 0,752 = 675 (triệu đồng).

20. Tự luận
1 điểm
Một công ty mua một chiếc máy với giá 1 tỉ 200 triệu đồng. Công ty nhận thấy, trong vòng 5 năm đầu, tốc độ khấu hao là 25%/năm (tức là sau mỗi một năm, giá trị còn lại của chiếc máy bằng 75% giá trị của năm trước đó).

Sau 5 năm, giá trị của chiếc máy đó còn khoảng bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Sau 5 năm, giá trị chiếc máy đó còn là:

1 200 . 0,755 ≈ 285 (triệu đồng).

21. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng 1 đơn vị diện tích. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại.

Tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ nhất, thứ hai, thứ ba.

Tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ nhất, thứ hai, thứ ba (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ nhất, hình thứ hai, hình thứ ba lần lượt là:

\(1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9};\,1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^2} = \frac{{17}}{{81}};\,1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^3} = \frac{{217}}{{729}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng 1 đơn vị diện tích. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại.

Dự đoán công thức tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ n.

Dự đoán công thức tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ n (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi Sn là diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ n.

Ta có: Sn = 1 – \({\left( {\frac{8}{9}} \right)^n}\).