Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 2 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 11142 lượt thi
22 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết un = 5n – n. Số hạng un + 1 là:

A. 5n + 1 – n – 1.

B. 5n + 1 – n + 1.

C. 5n – n + 1.

D. 5n – n – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: un + 1 = 5n + 1 – (n + 1) = 5n + 1 – n – 1.

2.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 2, \({u_n} = \frac{1}{3}\left( {{u_{n - \,1}} + 1} \right)\) với n ≥ 2. Số hạng u4 bằng:

A. u4 = 1.

B. \({u_4} = \frac{2}{3}\).

C. \({u_4} = \frac{{14}}{{27}}\).

D. \({u_4} = \frac{5}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({u_2} = \frac{1}{3}\left( {{u_{2 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_1} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {2 + 1} \right) = 1\);

\({u_3} = \frac{1}{3}\left( {{u_{3 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {1 + 1} \right) = \frac{2}{3}\);

\({u_4} = \frac{1}{3}\left( {{u_{4 - \,1}} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {{u_3} + 1} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{2}{3} + 1} \right) = \frac{5}{9}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Trong các dãy số (un) với số hạng tổng quát sau, dãy số tăng là:

A. \({u_n} = \frac{2}{{{3^n}}}\).

B. \({u_n} = \frac{3}{n}\).

C. un = 2n.

D. un = (– 2)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các dãy số đã cho, ta thấy dãy số (un) với un = 2n là dãy số tăng.

Thật vậy, ta có un + 1 = 2n + 1 = 2 . 2n.

Khi đó, un + 1 – un = 2 . 2n – 2n = 2n > 0 với mọi n ∈ ℕ*, tức là un + 1 > un với mọi n ∈ ℕ*.

Vậy dãy số (un) với un = 2n là dãy số tăng.

4.Tự luận
• 1 điểm

Tổng 20 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3 tính từ số 3 là:

A. 1 320.

B. 660.

C. 630.

D. 1 260.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

20 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3 tính từ số 3 lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu u1 = 3 và công sai d = 3.

Khi đó, tổng của 20 số này là: \({S_{20}} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {20 - 1} \right)d} \right].20}}{2} = \frac{{\left( {2.3 + 19.3} \right).20}}{2} = 630\).

5.Tự luận
• 1 điểm

Trong các dãy số (un) với số hạng tổng quát sau, dãy số nào là cấp số nhân?

A. \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).

B. \({u_n} = 1 + \frac{1}{{5n}}\).

C. \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}} + 1\).

D. \({u_n} = \frac{1}{{{n^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).

Ta có: \({u_1} = \frac{1}{{{5^1}}} = \frac{1}{5}\)

\({u_{n + 1}} = \frac{1}{{{5^{n + 1}}}} = \frac{1}{{{5^n}.5}} = \frac{1}{5}.\frac{1}{{{5^n}}} = \frac{1}{5}{u_n}\) không đổi với mọi n ∈ ℕ*.

Vậy dãy số (un) với \({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu \({u_1} = \frac{1}{5}\) và công bội \(q = \frac{1}{5}\).

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có tất cả các số hạng đều không âm và u2 = 6, u4 = 24. Tổng 10 số hạng đầu của (un) là:

A. 3(1 – 210).

B. 3(29 – 1).

C. 3(210 – 1).

D. 3(1 – 29).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử q là công bội của cấp số nhân (un) (điều kiện q ≠ 0).

Ta có: u2 = u1q = 6; u4 = u1q3 = 24, suy ra \(\frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} = {q^2} = \frac{{24}}{6} = 4\).

Do đó, q = ± 2.

Mà cấp số nhân (un) có tất cả các số hạng đều không âm nên q = 2.

Từ u2 = u1q = 6, suy ra u1 = \(\frac{6}{q}\) = 3.

Vậy tổng 10 số hạng đầu của (un) là \({S_{10}} = \frac{{3\left[ {1 - {2^{10}}} \right]}}{{1 - 2}} = 3\left( {{2^{10}} - 1} \right)\).

7.Tự luận
• 1 điểm

Tổng 1 + 11 + 101 + 1001 + ...... + 100...01 (12 số hạng) bằng:

A. \(\frac{{{{10}^{11}} + 107}}{9}\).

B. \(\frac{{{{10}^{12}} + 98}}{9}\).

C. \(\frac{{{{10}^{12}} + 107}}{9}\).

D. \(\frac{{{{10}^{11}} + 98}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có 1 + 11 + 101 + 1001 + ...... + 100...01

= 1 + (10 + 1) + (100 + 1) + (1000 + 1) + ... + (100...0 + 1)

= 12 + (10 + 100 + 1000 + ... + 100...0)

= 12 + (10 + 102 + 103 + ... + 1011)

\( = 12 + \frac{{10\left( {1 - {{10}^{11}}} \right)}}{{1 - 10}}\)

\( = \frac{{108}}{9} + \frac{{{{10}^{12}} - 10}}{9}\)

\( = \frac{{{{10}^{12}} + 98}}{9}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\).

Viết sáu số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Ta có \({u_1} = \cos \left[ {\left( {2.1 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{\pi }{2} = 0\); \({u_2} = \cos \left[ {\left( {2.2 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{5\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\({u_3} = \cos \left[ {\left( {2.3 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{7\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \({u_4} = \cos \left[ {\left( {2.4 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{9\pi }}{6} = 0\);

\({u_5} = \cos \left[ {\left( {2.5 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{11\pi }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \({u_6} = \cos \left[ {\left( {2.6 + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \frac{{13\pi }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy sáu số hạng đầu của dãy số là: 0; \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); 0; \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\).

Chứng minh rằng un + 6 = un với mọi n ≥ 1.

Xem đáp án

Ta có

\({u_{n + 6}} = \cos \left[ {\left( {2\left( {n + 6} \right) + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = \cos \left[ {\left( {2n + 13} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\)

\( = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6} + 2\pi } \right] = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right] = {u_n}\) với mọi n ≥ 1.

10.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết \({u_n} = \cos \left[ {\left( {2n + 1} \right)\frac{\pi }{6}} \right]\).

Tính tổng 27 số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Vì un + 6 = un với mọi n ≥ 1 nên

u1 + u2 + u3 + ... + u27 = 4 . (u1 + u2 + u3 + u4 + u5 + u6) + u1 + u2 + u3

= \(4.\left[ {0 + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + 0 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right] + 0 + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right) + \left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)\)

= \( - \sqrt 3 \).

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu là \({S_n} = \frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2}\) với n ∈ ℕ*.

Tính u1, u2 và u3.

Xem đáp án

Ta có: \({u_1} = {S_1} = \frac{{1.\left( { - 1 - 5.1} \right)}}{2} = - 3\).

Vì \({u_1} + {u_2} = {S_2} = \frac{{2.\left( { - 1 - 5.2} \right)}}{2} = - 11\) nên u2 = S2 – u1 = – 11 – (– 3) = – 8.

Vì \({S_2} + {u_3} = {S_3} = \frac{{3\left( { - 1 - 5.3} \right)}}{2} = - 24\) nên u3 = S3 – S2 = – 24 – (– 11) = – 13.

12.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu là \({S_n} = \frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2}\) với n ∈ ℕ*.

Tìm công thức của số hạng tổng quát u­n.

Xem đáp án

Ta có: un = Sn – Sn – 1 = \(\frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2} - \frac{{\left( {n - 1} \right)\left[ { - 1 - 5\left( {n - 1} \right)} \right]}}{2}\)

\( = \frac{{ - n - 5{n^2} - \left( {n - 1} \right)\left( { - 1 - 5n + 5} \right)}}{2}\)\( = \frac{{ - n - 5{n^2} - \left( { - n - 5{n^2} + 5n + 1 + 5n - 5} \right)}}{2}\)

\( = \frac{{ - 10n + 4}}{2} = 2 - 5n\).

Vậy un = 2 – 5n.

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) có tổng n số hạng đầu là \({S_n} = \frac{{n\left( { - 1 - 5n} \right)}}{2}\) với n ∈ ℕ*.

Chứng minh rằng dãy số (un) là một cấp số cộng.

Xem đáp án

Ta có: un – un – 1 = (2 – 5n) – [2 – 5(n – 1)] = – 5, với mọi n ≥ 2.

Vậy dãy số (un) là một cấp số cộng.
14.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 1, u2 = 2, un + 1 = 2un – un – 1 + 2 với n ≥ 2.

Viết năm số hạng đầu của dãy số.

Xem đáp án

Ta có u1 = 1, u2 = 2, u3 = u2 + 1 = 2u2 – u2 – 1 + 2 = 2 . 2 – 1 + 2 = 5,

u4 = u3 + 1 = 2u3 – u3 – 1 + 2 = 2 . 5 – 2 + 2 = 10,

u5 = u4 + 1 = 2u4 – u4 – 1 + 2 = 2 . 10 – 5 + 2 = 17.

Vậy năm số hạng đầu của dãy số là: 1; 2; 5; 10; 17.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 1, u2 = 2, un + 1 = 2un – un – 1 + 2 với n ≥ 2.

Đặt vn = un + 1 – un với n ∈ ℕ*. Chứng minh rằng dãy số (vn) là cấp số cộng.
Xem đáp án

Từ công thức un + 1 = 2un – un – 1 + 2 suy ra un + 1 – un = un – un – 1 + 2.

Mà vn = un + 1 – un và vn – 1 = un – 1 + 1 – un – 1 = un – un – 1.

Do đó, vn = vn – 1 + 2 với n ≥ 2.

Vậy dãy số (vn) là một cấp số cộng có số hạng đầu v1 = u2 – u1 = 1 và công sai d = 2.
16.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) biết u1 = 1, u2 = 2, un + 1 = 2un – un – 1 + 2 với n ≥ 2.

Tìm công thức của vn, un tính theo n.

Xem đáp án

Từ kết quả câu b, ta có: vn = v1 + (n – 1)d = 1 + (n – 1) . 2 = – 1 + 2n.

Lại có: v1 = u2 – u1

          v2 = u3 – u2

          ...

          vn – 2 = un – 1 – un – 2

          vn – 1 = un – un – 1

Cộng theo từng vế của n − 1 đẳng thức trên, ta có:

v1 + v2 + ... + vn – 2 + vn – 1 = – u1 + un  

          \( \Leftrightarrow \frac{{\left( {{v_1} + {v_{n - 1}}} \right)\left( {n - 1} \right)}}{2} = - 1 + {u_n}\)

          \( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {1 + \left( { - 1 + 2\left( {n - 1} \right)} \right)} \right]\left( {n - 1} \right)}}{2} = - 1 + {u_n}\)

          ⇔ (n – 1)2 = un – 1

          ⇔ un = 1 + (n – 1)2.

Vậy un = 1 + (n – 1)2 và vn = – 1 + 2n với mọi n ∈ ℕ*.

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un), biết u1 = – 2, \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{2n}}{u_n}\) với n ∈ ℕ*. Đặt \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n}\) với n ∈ ℕ*.

Chứng minh rằng dãy số (vn) là cấp số nhân. Tìm số hạng đầu, công bội của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Ta có \({v_1} = \frac{{{u_1}}}{1} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2\);

\({v_{n + 1}} = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{n + 1}} = \left( {\frac{{n + 1}}{{2n}}{u_n}} \right):\left( {n + 1} \right) = \frac{1}{2}.\frac{{{u_n}}}{n} = \frac{1}{2}{v_n}\) với mọi n ∈ ℕ*.

Vậy dãy số (vn) là một cấp số nhân có số hạng đầu v1 = – 2 và công bội \(q = \frac{1}{2}\).
18.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un), biết u1 = – 2, \({u_{n + 1}} = \frac{{n + 1}}{{2n}}{u_n}\) với n ∈ ℕ*. Đặt \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n}\) với n ∈ ℕ*.

Tìm công thức của un tính theo n.

Xem đáp án

Từ kết quả của câu a) suy ra \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = \left( { - 2} \right).{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} = - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 2}}\).

Từ \({v_n} = \frac{{{u_n}}}{n}\), suy ra \({u_n} = n.{v_n} = - n.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 2}}\) với mọi n ≥ 2.

19.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty mua một chiếc máy với giá 1 tỉ 200 triệu đồng. Công ty nhận thấy, trong vòng 5 năm đầu, tốc độ khấu hao là 25%/năm (tức là sau mỗi một năm, giá trị còn lại của chiếc máy bằng 75% giá trị của năm trước đó).

Viết công thức tính giá trị của chiếc máy đó sau 1 năm, 2 năm.

Xem đáp án

Giá trị của chiếc máy đó sau 1 năm là:

1 200 . 0,75 = 900 (triệu đồng).

Giá trị của chiếc máy đó sau 2 năm là:

1 200 . 0,75 . 0, 75 = 1 200 . 0,752 = 675 (triệu đồng).

20.Tự luận
• 1 điểm
Một công ty mua một chiếc máy với giá 1 tỉ 200 triệu đồng. Công ty nhận thấy, trong vòng 5 năm đầu, tốc độ khấu hao là 25%/năm (tức là sau mỗi một năm, giá trị còn lại của chiếc máy bằng 75% giá trị của năm trước đó).

Sau 5 năm, giá trị của chiếc máy đó còn khoảng bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Sau 5 năm, giá trị chiếc máy đó còn là:

1 200 . 0,755 ≈ 285 (triệu đồng).

21.Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng 1 đơn vị diện tích. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại.

Tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ nhất, thứ hai, thứ ba.

Tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ nhất, thứ hai, thứ ba (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ nhất, hình thứ hai, hình thứ ba lần lượt là:

\(1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9};\,1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^2} = \frac{{17}}{{81}};\,1 - {\left( {\frac{8}{9}} \right)^3} = \frac{{217}}{{729}}\).

22.Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông có diện tích bằng 1 đơn vị diện tích. Chia hình vuông đó thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Với mỗi hình vuông nhỏ chưa được tô màu, lại chia thành 9 hình vuông bằng nhau và tô màu hình vuông ở chính giữa. Cứ như thế, quá trình trên được lặp lại.

Dự đoán công thức tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ n.

Dự đoán công thức tính tổng diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ n (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi Sn là diện tích phần đã được tô màu ở hình thứ n.

Ta có: Sn = 1 – \({\left( {\frac{8}{9}} \right)^n}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả